Đánh giá mối liên quan giữa viêm phổi bệnh viện ở 100 bệnh nhân thở máy với việc chăm sóc bệnh nhân từ 01/2015 đến 6/2015. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 21 phần trăm. Có mối liên quan giữa số ngày thở máy, thời gian lưu ống tieur với nhiễm khuẩn bệnh viện. Có mối liên quan giữa chăm sóc trên và dưới 2 lần/ngày của hệ thống ly dẫn, nội khí quản, mở khí quản với viêm phổi thở máy.
Nghiên cứu nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố ảnh hưởng ở 41 bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Kết quả có 97,6 phần trăm số bệnh nhân có tình trạng thiếu kẽm với các mức độ 9,8 phần trăm thiếu nhẹ, 19.5 phần trăm thiếu vừa và 68,3 phần trăm thiếu nặng. Yếu tố ảnh hưởng gồm có tiền sử viêm phổi, tiêu chảy cấp, hội chứng thận hư, cân nặng khi sinh, suy dinh dưỡng.
Giải mạ hệ gene chủng Acinetobacter Baumannii DMS06669 được phân lập từ đờm của nam bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện và xác định các gene liên quan tớ sự đề kháng kháng sinh. Kết quả cho thấy cơ chế đề kháng kháng sinh đa dạng, có thể tồn tại ở chủng Acinetobacter Baumannii DMS06669 và cung cấp khuyến cáo lâm sàng cho liệu phát điều trị với các bệnh nhân nhiễm Acinetobacter Baumannii.
Nghiên cứu một số đặc điểm về vi khuẩn gây bệnh viêm phổi trên 250 bệnh nhi dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thái Bình trong năm 2013. Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả nuôi cấy vi khuẩn dương tính là 55,2 phần trăm. Nhóm trẻ dưới 2 tháng kết quả nuôi cấy dương tính là 50 phần trăm; nhóm trẻ từ 2 tháng đến dưới 12 tháng có kết quả nuôi cấy dương tính là 63,2 phần trăm. Nhóm trẻ từ 12 tháng đến 60 tháng có kết quả nuôi cấy dương tính là 44,2 phần trăm.
Đánh giá hiệu quả của phin lọc ẩm trong dự phòng viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân đột quỵ khi so sánh với phương pháp làm ẩm khí thở vào bằng bình nhiệt.
Nghiên cứu chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 bằng Cystatin C huyết thanh. Nghiên cứu cho thấy nồng độ Cystatin C huyêt thanh ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 cao hơn nhóm chứng. Nồng độ Cystatin C huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 tăng dần theo mức độ Albumin niệu. Có mối tương quan giữa mức lọc cầu thận ước đoán dựa vào Cystatin C và mức lọc cầu thận xạ hình thận. Có mối tương quan nghịch giữa Nồng độ Cystatin C huyết thanh với mức lọc cầu thận ước đoán.
Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn niệu trên 9 bệnh nhân viêm thận cấp do sỏi được điều trị tại Bệnh viện Đại học Y dược Huế từ 10/2015 đến 5/2015. Kích thước trung bình của sỏi là 23,67 cộng trừ 11,88 mm. 9 bệnh nhân được dẫn lưu tắc nghẽn bằng đặt thông niệu quản JJ và dùng kháng sinh. Sau dẫn lưu tắc nghẽ và sử dụng kháng sinh, đa số các bệnh nhân cải thiện tốt về mặt lâm sàng và các chỉ số cận lâm sàng.