CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những nhân tố tác động đến vấn đề làm trơn cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Nguyễn Thị Thùy Linh // Phát triển kinh tế (Điện tử) .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 63-80 .- 658
Khảo sát 115 doanh nghiệp nên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với dữ liệu thu thập gồm các bảng báo cáo tài chính và báo cáo thường niên công bố trong giai đoạn 2009-2013. Phương pháp nghiên cứu dựa trên hồi quy mô hình Lintner, Pooled-OLS và kĩ thuật hồi quy Stepwise (hồi quy từng bước). Kết quả cho thấy các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX thực sự có làm trơn cổ tức và các nhân tố tác động mạnh mẽ đến hành vi trên bao gồm: Quy mô, độ tuổi của doanh nghiệp, tỉ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tốc độ tăng trưởng, lãi suất và thuế cổ tức.
2 Ảnh hưởng công bố thông tin báo cáo tài chính đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận / Phùng Anh Thư, Nguyễn Vĩnh Khương // .- 2016 .- Số 26 .- Tr. 7-9 .- 658
Dựa vào dữ liệu của 101 công ty niêm yết có công bố báo cáo tài chính trong giai đoạn 2010- 2013, nghiên cứu cung cấp bằng chứng về mối quan hệ giữa hành vi điều chỉnh lợi nhuận và công bố thông tin báo cáo tài chính ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả cho thấy, công bố thông tin báo cáo tài chính có tác động nghịch đến hành vi điều chính lợi nhuận.
4 Về mô hình giá trị hợp lý và thực trạng kế toán giá trị hợp lý ở Việt Nam / Đặng Thị Huế // Kế toán & kiểm toán (Điện tử) .- 2016 .- Số 6 .- Tr. 37-39 .- 657
Trình bày khái niệm giá trị hợp lý, cách xác định giá trị hợp lý, ưu điểm và hạn chế của mô hình giá trị hợp lý, thực trạng sử dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam.
7 Ninh Bình đẩy mạnh chiến lược marketing du lịch / Dương Hồng Hạnh // Du lịch Việt Nam .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 36 – 38 .- 910
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tạo ra những thay đổi vô cùng to lớn trong kinh doanh du lịch. Để tiếp cận công nghiệp 4.0, Ninh Bình cần có sự vào cuộc đồng bộ từ các cấp chính quyền, lãnh đạo các doanh nghiệp và những người làm dịch vụ một cách thống nhất, trước tiên là công tác tuyên truyền triệt để ý nghĩa của du lịch thông minh. Ngoài ra, cần chuyển giao kỹ thuật, hướng dẫn, đào tạo nhân lực vận hành, thực hiện công nghệ tin học một cách thuần thục, từ đó đáp ứng việc cập nhật thông tin một cách khoa học, chuyên nghiệp.
8 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM / Hà Xuân Thạch, Trịnh Thị Hợp // Công thương (Điện tử) .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 336-342 .- 657
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện (CBTTTN) của các doanh nghiệp (DN) trên sàn UPCoM. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, khảo sát trên báo cáo thường niên (BCTN) của 135 DN trên sàn UPCoM năm 2015. Kết quả phân tích chỉ ra 4 nhân tố: (1) Quy mô DN; (2) Loại công ty kiểm toán; (3) Khả năng sinh lời; (4) Quyền sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng đến mức độ CBTTTN của các DN trên sàn UPCoM. Tác giả cũng đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức độ CBTTTN của các DN trên sàn UPCoM.
9 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Hà Thị Thanh Nga // Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (Điện tử) .- 2017 .- Số 499 .- Tr. 30-32 .- 658
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng các phương pháp như OLS, FEM và REM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp ước lượng REM là phù hợp nhất đối với bộ số liệu.
10 Nhận diện gian lận báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Tiến Hùng, Võ Hồng Đức // Công nghệ ngân hàng (Điện tử) .- 2017 .- Số 132 .- Tr. 58-72 .- 657
Cung cấp mô hình đo lường gian lận báo cáo tài chính dựa trên nền tảng lý thuyết Tam giác gian lận của Cressey (1953) được đề cập trong chuẩn mực kiểm toán VSA 240.