CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của quyết định tài chính tới rủi ro vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Vũ Khuyên, Nguyễn Văn Nam // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 21-30 .- 332.1
Bài báo đánh giá tác động tổng hợp và riêng lẻ các quyết định tài chính doanh nghiệp tới rủi ro vốn cổ phần của doanh nghiệp. Kết quả từ phân tích mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM) trên 420 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX (2010-2017) cho thấy tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, tỷ lệ lợi tức cổ tức có tác động mạnh mẽ tới rủi ro vốn cổ phần của doanh nghiệp. Nghiên cứu đã phát hiện thêm được mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ vay với rủi ro vốn cổ phần. Nhưng rất thú vị là khi các doanh nghiệp Việt Nam giảm nợ ngắn hạn đồng thời với tăng hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và tăng tỷ lệ lợi tức cổ tức lại làm rủi ro vốn cổ phần tăng lên. Cuối cùng, một kết quả hiếm thấy trong tổng quan nghiên cứu là chỉ tiêu Sức sinh lợi cơ sở (BEP) lên sẽ làm rủi ro vốn cổ phần tăng.
2 Hiệu ứng tháng về lợi nhuận chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phạm Đan Khánh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 31-38 .- 332.64 597
Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của hiệu ứng tháng đối với lợi nhuận chứng khoán và các vấn đề lý giải tác động của hiệu ứng tháng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình hồi quy biến giả được áp dụng với các chuỗi dữ liệu từ tháng 3 năm 2002 đến tháng 12 năm 2017 cho 3 nhóm chỉ số: VN-Index, HN-Index và chỉ số ngành dầu khí. Kết quả cho thấy sự xuất hiện của hiệu ứng tháng giao dịch trong năm. Kết quả này cũng bổ sung thêm vào những lập luận khẳng định tồn tại hiện tượng mùa vụ trên thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường chứng khoán Việt Nam là không hiệu quả dạng yếu.
3 Chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế: Lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam / Phạm Thế Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 262 tháng 4 .- Tr. 2-10 .- 330
Bài viết này nhằm tổng quan lý thuyết về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ với tăng trưởng kinh tế và phân tích thực nghiệm mối quan hệ này sử dụng dữ liệu cấp tỉnh/thành phố ở Việt Nam trong gần một thập kỷ gần đây. Dựa trên mô hình tăng trưởng tân cổ điển có tính đến vai trò của các loại chi tiêu chính phủ khác nhau, phân tích thực nghiệm của chúng tôi chỉ ra rằng có tồn tại sự hội tụ về thu nhập giữa các tỉnh. Ngoài ra, vốn con người, FDI và sự chuyển dịch theo hướng thu hẹp khu vực nông nghiệp có vai trò tích cực của đối với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, chúng tôi không tìm thấy bằng chứng tích cực nào của chi tiêu chính phủ, bất kể đầu tư hay tiêu dùng, trong mọi lĩnh vực, đối với tăng trưởng kinh tế. Điều này gợi ý rằng, việc thu hẹp bộ máy hành chính và rút lui khỏi các hoạt động kinh tế của nhà nước sẽ giúp ổn định kinh tế vĩ mô mà không ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế.
4 Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung vào đường tiêu hóa / Trịnh Tú Tâm, Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Quốc Dũng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 4-7 .- 610
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung vào đường tiêu hóa nhân 1 trường hợp bệnh nhâ nữ 47 tuổi có tiền sử mổ cắt bán phần tử cung kèm theo các triệu chứng về rối loạn tiêu hóa. Kết quả giải phẫu bệnh lý là lạc nội mạc tử cung trong cơ đại tràng, qua đó để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung cần khai thác tiền sử, tính chất các triệu chứng và trong một số trường hợp cần phối hợp thêm xét nghiệm CA-125, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm đầu dò âm đạo, cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính đa dãy.
5 Các lỗi kỹ thuật giải phẫu bệnh thường gặp và cách giải quyết / Đặng Hoàng Minh // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 27-36 .- 610
Kỹ thuật giải phẫu bệnh đống vai trò quan trọng trong chẩn đoán giải phẫu bệnh. Kỹ thuật giải phẫu bệnh gồm nhiều quy trình, dễ xảy ra nhiều lỗi khác nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng tiêu bản, gây khó khăn cho việc chẩn đoán. Do đó, kỹ thuật viên ngoài việc nắm vững và thực hành tốt các quy trình giải phẫu bệnh còn cần có khả năng nhận biết và xử lý các lỗi kỹ thuật thường gặp.
7 Đặc điểm tương quan giải phẫu lồi cung và ống bán khuyên trên trên hố sọ giữa / Lê Minh Tâm, Phạm Ngọc Chất // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 165-168 .- 610
Đánh giá tương quan giải phẫu lồi cung và ống bán khuyên trên trên hố sọ giữa ở 80 hình ảnh chụp cắt lớp xương thái dương của 40 bệnh nhân tại bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 1 từ 01/2016 đến 5/2017. Kết quả cho thấy ống bán khuyên trên không tương ứng với lồi cung ở 28,75 phần trăm trường hợp, vị trí ống bán khuyên trên có thể được xác định bằng chụp cắt lớp điện toán xương thái dương trước phẫu thuật.
8 Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp / Hoàng Thy Nhạc Vũ // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 142-147 .- 610
Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp trong thời gian từ 10/2014 đến 9/2015. Các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não bao gồm độ tuổi, đặc điểm công việc lao động hàng ngày, thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiền sử tai biến mạch máu não của người bệnh.
9 Chẩn đoán và điều trị trào ngược họng thanh quản / Lương Thị Minh Hương, Trần Phan Chung Thủy // Tai mũi họng Việt Nam .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 47-54 .- 610
Giới thiệu định nghĩa và lịch sử nghiên cứu về bệnh lý trào ngược họng thanh quản. Cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học, chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý trào ngược họng thanh quản. Một số phương pháp điều trị trào ngược họng thanh quản, thươc ức chế bơm proton trong điều trị trào ngược họng thanh quản. Đánh giá bước đầu điều trị nội khoa trào ngược họng thanh quản dựa vào RSI và RFS.
10 Bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan / Chu Thị Hạnh // Y học lâm sàng (Điện tử) .- 2012 .- Số 64 .- Tr. 7-12 .- 610
Trình bày phương pháp chẩn đoán, phân loại và triệu chứng bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan (BCAT) bằng xét nghiệm mô bệnh học khi có thâm nhiễm nhu mô phổi bởi (BCAT) .