CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tổng hợp 2-Methyketone nhờ cải biến biến dưỡng tế bào vi khuẩn / // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 45 - 53 .- 615
2-Methylketone là chất tạo hương quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. Ở thực vật, 2-Methylketone chủ yếu có vai trò giúp cây trồng đối kháng với sâu hại. Gần đây, 2-Methylketone còn được xem là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho sản xuất năng lượng sinh học. Việc khám phá ra hai gene methylketone synthase 1 (ShMKS1) và methylketone synthase 2 (ShMKS2) mã hóa cho hai enzyme chính tham gia trong sự sinh tổng hợp methylketone ở loài cà chua dại Solanum habrochaites và những gene tương đồng với chúng ở một số loài thực vật khác đã tạo nguồn gene cho nghiên cứu cải biến vi sinh vật nhằm tạo ra những chủng mới có khả năng sinh tổng hợp methylketone. Từ đó một số kết quả đạt được bước đầu trong nghiên cứu kỹ thuật biến dưỡng (metabolic engineering) hướng đến tối ưu hóa khả năng sản xuất methylketone nhờ vi khuẩn được cập nhật và phân tích.
2 Hoàn thiện quy trình phát hiện đồng thời 14 vi khuẩn gây bệnh đường ruột bằng kĩ thuật PCR – Reverse dot blot (PCR-RDB) / // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 54 - 64 .- 615
Thiết kế mới hai mẫu dò để dò hai vi khuẩn Campylobacter jejuni và Yersinia enterocolitica :8, nâng tổng ố vi khuẩn gây bệnh đường ruột có thể phát hiện lên thành 14, bên cạnh việc hoàn thiện quy trình PCR-RDB bằng việc bổ sung các loại mẫu dò chứng dương, chứng âm, chứng màu và chứng nền, trước khi thử nghiệm quy trình trên một số mẫu phân và so ánh với kít thương mại nhập từ Hàn Quốc.
3 Sử dụng kỹ thuật so sánh chuỗi kết hợp trên các chuỗi có độ dài chênh lệch / Lưu Vĩnh Trung // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 65 - 75 .- 004
Giới thiệu một thang đo kết hợp các thuật giải so sánh chuỗi toàn cục và cục bộ để đánh giá sự tương tự giữa các cặp chuỗi ký tự.
4 Mối quan hệ giữa chi sẻ tri thức, sự hài lòng trong công việc và hiệu suất làm việc: trường hợp các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Hữu Nghị, Mai Trường An // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 76 - 87 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm định mối quan hệ giữa việc chia sẻ tri thức (knowledge sharing – KS), sự hài lòng trong công việc (job satisfaction – JS) và hiệu suất làm việc (work performance - WP) của nhân viên của các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5 Tác động của các yếu tố nội bộ đến nợ xấu của ngân hàng thương mại / Nguyễn Kim Phước, Phan Ngọc Thùy Như, Ngô Thành Trung // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 88 - 99 .- 332.04
Nội dung nghiên cứu gồm các phần như: Cơ sở lý luận, mô hình, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Phần cuối cùng là kết quả nghiên cứu và đề xuất hàm ý chính sách cho nhà quản trị.
6 Ngưỡng cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp / Võ Minh Long // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 100 - 112 .- 658
Nghiên cứu xác định tác động và ngưỡng cấu trúc vốn nói chung và theo kỳ hạn nói riêng đến giá trị doanh nghiệp (GTDN) cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX).
7 Ứng dụng mô hình Tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng mobile video trong học tập trực tuyến / Huỳnh Thị Minh Châu // .- 2019 .- Số 14 (1) .- Tr. 56-67 .- 621
Đề xuất một mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên ý định sử dụng mobile video để học tập trực tuyến và tiến hành một khảo sát định lượng trên sinh viên Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
8 Ảnh hưởng của quy mô đất và quy mô lao động đến năng suất lao động của nông hộ trồng lúa đồng bằng Sông Cửu Long / Nguyễn Lan Duyên, Nguyễn Tri Khiêm // .- 2019 .- Số 14 (1) .- Tr. 68-78 .- 330
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ sử dụng và đầu tư quy mô hợp lý ứng với từng vụ canh tác lúa nhằm tối đa hóa năng suất lao động.
9 Các yếu tố tác động lên hành vi công dân tổ chức định hướng dịch vụ của nhân viên tại các doanh nghiệp ngành hàng không Việt Nam / Ngô Thị Thanh Huyền // .- 2019 .- Số 14 (1) .- Tr. 104 - 114 .- 658
Tập trung vào thực tế ngành hàng không dựa vào sự hợp tác và hỗ trợ giữa các đồng nghiệp để cung cấp dịch vụ có chất lượng cao.