CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Trách nhiệm pháp lí của nhà cung cấp dịch vụ trung gian với vi phạm quyền tác giả trên Internet / Ngô Trọng Quân, Trần Phương Anh // Luật học .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 29 – 43 .- 340
Bài viết phân tích pháp luật thực định và án lệ về trách nhiệm pháp lí của nhà cung cấp dịch vụ trung gian ở Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu, qua đó đưa ra một số gợi ý cho Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng Việt Nam có thể xây dựng các quy định về miễn trừ trách nhiệm cho nhà cung cấp dịch vụ trung gian như cách tiếp cận của Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu.
2 Công bố thông tin về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của các công ty niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Lê Thùy Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 11-20 .- 332.6322
Đánh giá mức độ công bố thông tin về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trên cả bảo cáo tài chính năm cũng như báo cáo tài chính giữa niên độ và các nhân tố có ảnh hưởng. Từ đó, bài viết đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam.
3 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số / Lê Thị Anh Vân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 39-47 .- 330
Bài viết tập trung phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ đối với vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, bao gồm: các chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng; chính sách tín dụng hộ nghèo; các chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, cung cấp dịch vụ... và hỗ trợ trực tiếp, các chính sách hỗ trợ theo nhóm đối tượng, có chính sách chung và chính sách đặc thù. Các chính sách được phân tích trong giai đoạn 2016-2018. Quá trình thực hiện các chính sách này đã góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy những hạn chế, bất cập từ việc hoạch định đến tổ chức thực thi các chính sách này. Do đó, bài viết đề xuất một số định hướng và khuyến nghị giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số trong thời gian tới.
4 Mối quan hệ giữa năng lực và hiệu quả quản lý của nhân sự quản lý kinh doanh trong các ngân hàng thương mại Việt Nam / Dương Thị Hoài Nhung, Lê Thái Phong // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 48-58 .- 658
Nghiên cứu kiểm tra sự tác động của các yếu tố cấu phần năng lực quản lý đến hiệu quả quản lý của nhân sự quản lý kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động trên địa bàn Hà Nội. Bài báo đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) với nghiên cứu định lượng (phân tích nhân tố khám phá) để xác định các năng lực quản lý cần thiết đối với nhân sự quản lý kinh doanh. Phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá mức độ tác động của các năng lực quản lý tới hiệu quả quản lý và kết quả cho thấy năng lực thích nghi với hoàn cảnh và giải quyết vấn đề có tác động thuận chiều với hiệu quả quản lý. Với kết quả nghiên cứu trên, bài viết đã đưa ra căn cứ quan trọng cho hoạt động quản trị nhân lực dựa trên năng lực đối với nhân sự quản lý kinh doanh.
5 Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong trồng lúa ở Huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ / Lâm Minh Trí, Liêu Thanh, Phạm Lê Thông // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 59-68 .- 330
Nghiên cứu này nhằm ước lượng mức hiệu quả kỹ thuật và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật đối với nông hộ trồng lúa tại huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Dựa trên số liệu từ điều tra giá thành sản xuất tại các xã trên địa bàn huyện Cờ Đỏ theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT. Số liệu được thu thập từ 360 hộ trong các vụ Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông từ năm 2014 – 2016. Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas đồng thời với hàm phi hiệu quả dựa trên số liệu bảng cho thấy lượng lúa giống gieo sạ, lượng phân N và P nguyên chất, hoạt chất phòng trị bệnh, lao động thuê ngoài và chi phí làm đất có quan hệ đồng biến với tổng sản lượng lúa của nông hộ. Mức hiệu quả kỹ thuật trung bình của nông hộ là 68% và sự biến động hiệu quả tương đối lớn giữa các hộ. Mức phi hiệu quả của nông hộ có quan hệ nghịch chiều với diện tích canh tác và việc sử dụng giống xác nhận. Do vậy, việc khuyến khích nông dân mở rộng diện tích canh tác và sử dụng các loại giống xác nhận sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất.
6 Lý thuyết tìm kiếm: Tác động của kỳ vọng lên hành vi người mua nhà / Trương Thành Hiệp, Phan Đình Nguyên, Nguyễn Thị Bích Hồng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 69-79 .- 658
Nghiên cứu đã phát triển một mô hình lý thuyết tìm kiếm của người mua nhà nhằm phân tích ảnh hưởng của sự kỳ vọng lên hành vi của người mua. Kết quả mô hình cho thấy rằng khi người mua nhà có kỳ vọng lạc quan trong tương lai thì họ sẽ dễ tính hơn trong các giao dịch với việc thiết lập mức ngưỡng mua thấp. Việc này sẽ thúc đẩy thị trường nhà ở tiếp tục tăng trưởng mạnh mẻ hơn. Ngược lại, khi người mua có kỳ vọng kém lạc quan thì họ trở nên khó tính hơn trong hành vi mua nhà với việc thiết lập mức ngưỡng mua cao hơn. Việc này dẫn tới hệ quả là quá trình mua nhà sẽ bị kéo dài, khối lượng giao dịch nhà ở sụt giảm, và mức giá giao dịch nhà ở bị kéo giảm. Do đó, lý thuyết này trả lời được cả 2 vấn đề thường gặp phải khi thị trường nhà ở, đó là giá nhà và khối lượng giao dịch đều cùng giảm mạnh khi thị trường đi xuống, và cùng tăng khi thị trường nhà ở đi lên.
7 Xây dựng mô hình triển khai chức năng chất lượng để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp / Đỗ Anh Đức, Lưu Hữu Văn // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 362 tháng 4 .- Tr. 80-88 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu là trình bày một mô hình triển khai chức năng chất lượng mới (quality function deployment - QFD) dựa trên hàm điểm số, hàm chính xác và hàm chắc chắn dưới môi trường của tập “neutrosophic” khoảng cho đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp. Trong mô hình đề xuất, giá trị trọng số của các tiêu chuẩn “WHATs”, “HOWs”, giá trị tương quan “HOWs”-“WHATs” và tác động của mỗi nhà cung cấp tiềm năng được đánh giá sử dụng tập neutrosophic khoảng. Trong mô hình đánh giá, các tiêu chuẩn kinh tế, môi trường và xã hội được xem xét. Ví dụ minh họa được sử dụng để diễn tả những lợi thế và khả năng áp dụng của phương pháp đề xuất.
8 Đánh giá tác động của kênh truyền dẫn tín dụng tới tăng trưởng GDP, lạm phát Việt Nam sử dụng mô hình VAR / Nguyễn Đức Long, Trần Thanh Hoa // Ngân hàng .- 2019 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 2-7 .- 332.12
Tập trung làm rõ cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tới tăng trưởng và lạm phát qua kênh tíndungj, đồng thời trình bày việc sử dụng mô hình tự hồi quy véc tơ để trả lời câu hỏi về độ lớn tác động kênh tín dụng tới tăng trưởng GDP và lạm phát cho Việt Nam trong giai đoạn 2000-2018.
10 Đánh giá điều chuyển vốn nội bộ : công cụ quản lý rủi ro hiệu quả cho ngân hàng / Đặng Văn Dân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 16-22 .- 332.12
Tập trung vào khía cạnh quản lý rủi ro, vốn rất ít được khai thác của cơ chế FTP áp dụng tại ngân hàng, từ phạm vi đến cách thức mà hệ thống này phát huy vai trò quản trị rủi ro. Từ đó, đề xuất hướng phát triển mô hình FTP đảm bảo hài hoà yếu tố quản lý rủi ro mà các ngân hàng VN có thể tham khảo.