Đánh giá hiệu quả của phương pháp đo điện thế thất sớm nhằm xác định vị trí đích trong triệt đốt ngoại tâm thu thất từ đường ra thất phải trên 73 bệnh nhân tại Viện Tim mạch Việt Nam từ 01/2015 - 11/2015. Tổng số vị trí lập bản đồ nội mạc bằng phương pháp tìm điện thế thất sớm bao gồm 170 vị trí, trong đó triệt đốt thành công tại 59 vị trí. Tại điểm cut - off với EAT là 22,5 ms có giá trị dự báo dương tính là 0,55, độ nhạy 0,71 và độ đặc hiệu 0,68.
Tìm hiểu thực trạng hút thuốc lá ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành tại Viện Tim mạch Việt Nam. Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá là 62,18 phần trăm và bệnh nhân hiện còn hút là 28,36 phần trăm, bệnh nhân hút thuốc lá thụ động là 59,32 phần trăm. Theo thể bệnh, nhóm hội chứng vành cấp có tỷ lệ hút thuốc, tỷ lệ hiện còn hút và tỷ lệ hút thuốc thụ đọng cao hơn so với nhóm đau thắt ngực ổn định. Số năm bỏ thuốc ở nhóm hội chứng vành cấp là ngắn hơn ở nhóm đau thắt ngực ổn định.
Dữ liệu thuốc sử dụng tại bệnh viện Phú Nhuận giai đoạn 01/2012-12/2016 gồm 1449 thuốc tân dược với 365 hoạt chất khác nhau và 49 thuốc đông dược. 6 nhóm thuốc có tỷ lệ chi phí trung bình cao nhất là thuố tim mạch, thuốc điều trị ký sinh trùng nhiễm khuẩn, thuốc đường tiêu hóa, thuốc tác dụng đối với máu, thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid và Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết. Kết quả dự báo tỉ lệ chi phí bằng phương pháp mô hình hóa cho thấy thuốc tim mạch có xu hướng ổn định, thuốc điều trị ký sinh trùng nhiễm khuẩn có xu hướng tăng, thuốc tác dụng đối với máu và thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid có xu hướng giảm.
Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của bệnh lý tim mạch trên 225 bệnh nhân gút tại bệnh viện Bạch Mai từ 01/2014 đến 12/2014. Trong 225 bệnh nhân nghiên cứu, số bệnh nhân gút mắt bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệ 45,8 phần trăm, trong đó tăng huyết áp cao nhất là 38,2 phần trăm. Các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bệnh mạch ngoại vi và bệnh mạch vành chiếm tỷ lệ thấp hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân gút có tuổi cao trên 60, thời gian mắc bệnh gút dài trên 3 năm, nồng độ acid uric máu tăng cao, protein C phản ứng tăng trên 0,5mg/dl, béo phì, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường và bệnh thận mạn tính.
Mô tả hồi cứu, tiến cứu 71 bệnh nhân chẩn đoán sau phẫu thuật là ổ cặn màng phổi do chấn thương ngực đuợc điều trị tại bệnh viện Việt Đức từ 1/2013 đến 3/2016. 71 BN (58 nam, 13 nữ), thời gian trung bình từ khi tai nạn đến khi đuợc phẫu thuật là 46,2±22 ngày, 83,1 phần trăm bệnh nhân có 2 DLKMP sau mổ. Thời gian dẫn lưu trung bình là 6,7 ± 2,1 ngày, biến chứng hay gặp nhất là nhiễm trùng vết mổ 12,7 phần trăm, 80,3 phần trăm BN ổn định ra viện, không có bệnh nhân nặng về hoặc tử vong. Chăm sóc dẫn lưu khoang màng phổi và lý liệu pháp hô hấp là hai vấn đề quan trọng nhất trong chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thương ngực.
Xác định vai trò của xét nghiệm MR-proANP trong tiên lượng tử vong sau tại thời điểm 12 tháng trên 230 bệnh nhân nhập khoa cấp cứu do khó thở gấp. Nồng độ MR-proANP ở mức 316 pmol/l có giá trị tốt trong tiên lượng tử vong với độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt theo thứ tự là 82 phần trăm và 61 phần trăm. MR-proANP là yếu tố nguy cơ tiên đoán tử vong độc lập trong nghiên cứu này.
Đánh giá kết quả điều trị nội nha ở răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống Pathfile và Protaper. Nghiên cứu 36 bệnh nhân với 36 răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới được chẩn đoán viêm tủy không phục hồi. Tiến hành mở tủy, sử dụng trâm pathfile và Protaper để sửa soạn ống tủy. Hàn kín ống tủy bằng gutta percha.
Điều 2 Luật trọng tài thương mại năm 2010 quy định về thẩm quyền của trọng tài thương mại là một trong những cơ sở pháp lí quan trọng, có tác động không nhỏ đến phạm vi hoạt động và qua đó, tác động đến vai trò của trọng tài thương mại trong việc giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh ở Việt Nam. Bài viết bình luận các vấn đề có liên quan về nội dung và hình thức của Điều luật bao gồm: Việc mở rộng thẩm quyền của trọng tài thương mại so với quy định trước đây và nhận xét về cách thức quy định về thẩm quyền trọng tài thương mại trong tương quan giữa khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật trọng tài thương mại năm 2010.
Phân tích thực trạng vốn hỗ trợ chính thức vào Việt Nam từ số liệu về tình hình thực hiện các dự án ở VN của các nhà tài trợ, thông qua hệ thống dữ liệu của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế.
Bài viết phân tích các khía cạnh pháp lí liên quan đến phân định thềm lục địa ngoài 200 hải lí trước khi có khuyến nghị của Uỷ ban ranh giới thềm lục địa của Liên hợp quốc theo quy định tại Công ước luật biển năm 1982, thực tiễn các quốc gia và một số vụ việc có liên quan tại các cơ quan tài phán quốc tế; đưa ra nhận xét và khuyến nghị về những nội dung liên quan đến phân định thềm lục địa ngoài 200 hải lí giữa Việt Nam và Malaysia.