Mô tả đặc điểm lâm sàng, tình trạng mật độ xương ở các bệnh nhân loãng xương có gẫy đầu trên xương đùi điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên từ 7/2015 đến 9/2016. Kết quả cho thấy các bệnh nhân loãng xương có gãy đầu trên xương đùi có thể giảm mật độ xương nặng ở cả vị trí cổ xương đùi và cột sống thắt lưng. Có sự tương đồng khi đánh giá mật độ xương trên X quang và bằng phương pháp DEXA.
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và khảo sát giá trị bổ sung X quang, cắt lớp vi tính lồng ngực ở 72 bệnh nhân chấn thương ngực kín điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả cho thấy tổn thương gẫy xương sườn là tổn thương thường gặp của chấn thương ngực kín, tiếp theo đó là tràn máu màng phổi, tràn khí màng phổi và đụng dập nhu mô phổi. Cắt lớp vi tính có giá trị phát hiện thêm rất nhiều tổn thương không thấy được trên X quang.
Đánh giá mức độ nặng của bệnh thoái hóa khớp gối bằng chỉ số Lequesne và mối tương quan với tổn thương X quang tại bệnh viện Đa khoa Bình Phước từ 4/2014 đến 5/2015. Kết quả cho thấy đa số bệnh nhân thoái hóa khớp gối có mức độ bệnh nặng trên lâm sàng và X quang, song không thấy có sự towng quan giữa chỉ số Lequesne và tổn thương X quang.
Đánh giá mức độ nặng của bệnh thoái hóa khớp gối bằng chỉ số Lequesne và mối tương quan với tổn thương X quang tại bệnh viện Đa khoa Bình Phước từ 4/2014 đến 5/2015. Kết quả cho thấy đa số bệnh nhân thoái hóa khớp gối có mức độ bệnh nặng trên lâm sàng và X quang, song không thấy có sự towng quan giữa chỉ số Lequesne và tổn thương X quang.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nằm viện dày ngày từ 01/2015 đến 10/2015. Tiền sử nàm viện bởi bẹnh phổi tắc nghẹn mãn tính là trên 1 lần, tiền sử hóa trị liệu oxy, bệnh suy tim, viêm phổi kèm theo chiếm tỷ lệ cao hơn ở nhóm nằm viện dài ngày. PaO2 máu động mạch. albumin máu trung bình thấp hơn, tim hình giọt nước, thâm nhiễm phổi, động mạch phổi rộng trên X quang ngực chiếm tỷ lệ cao hơn ở nhóm nằm viện dài ngày so với nhóm không nằm viện dài ngày.
Mô tả thang điểm chẩn đoán định hướng lao phổi mới AFB âm tính trên 134 bệnh nhân từ 4/2005 đến 6/2007. Các triệu chứng có giá trị cao trong chẩn đoán lao phổi với điểm được xác định là: Phối hợp các tổn thương cơ bản của lao trên X quang phổi, sốt nhẹ về chiều trên 2 tuần, ran phổi, ra mô hôi đêm, ho khạc đờm. Ngưỡng điểm chẩn đoán định hướng lao phổi là 10 điểm với độ đặc hiệu là 98 phần trăm, độ nhạy là 92 phần trăm.
Khảo sát một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, X quang ngực, điện tim và siêu âm Doppler tim trên 111 bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Trãi. Kết quả cho thấy khó thở 69,3 phần trăm, trong đó khó thở thường xuyên là 21,6 phần trăm, khó thở sau gắng sức 47,7 phần trăm; phù ngoại biên 39,6 phần trăm; gan to 36 phần trăm; phù + gan to 30,6 phần trăm. Tim to trên X quang 51,4 phần trăm; phì đại thất trái trên điện tim 75,7 phần trăm; Tăng áp lực động mạch phổi tâm thu 43,2 phần trăm; tăng chỉ số khối lượng cơ thất trái 65,8 phần trăm.
Bài viết phân tích một số bất cập trong quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng hiện hành về chủ thể nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và vấn đề hoàn thuế. Trên cơ sở những bất cập của pháp luật hiện hành, bài viết đưa ra các kiến nghị pháp lý nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật thuế giá trị gia tăng trong thực tiễn.
Đánh giá thực trạng pháp luật và thực trạng thực hiện pháp luật về khuyến mại du lịch, và chỉ ra một số vấn đề còn bất cập trong cơ chế thực thi. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về khuyến mại du lịch.