CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến vấn đề bỏ bữa ăn sáng của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023 / Trần Thị Quỳnh Diễn, Lê Xuân Hưng, Phan Thị Thu Hà, Trần Phương Huyền, Nguyễn Linh Chi, Nguyễn Thị Hồng, Mai Thị Hà, Nguyễn Hoàng Nam, Trần Xuân Ngọc, Trần Đức Phong // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 269-280 .- 610
Bữa sáng đóng vai trò quan trọng nhưng lại là bữa ăn thường bị bỏ qua nhất là với đối tượng sinh viên. Hơn thế nữa, sinh viên Y là nhóm đối tượng bỏ bữa sáng khá cao và tỷ lệ ngày càng tăng lên. Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng bỏ ăn sáng và phân tích một số yếu tố liên quan đến việc bỏ bữa sáng trên đối tượng sinh viên Y. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 384 sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. Các biến số được phân tích gồm: tình trạng bỏ bữa sáng, mối liên quan giữa nhận thức, kinh tế, tình trạng giấc ngủ, kiểm soát cân nặng, học lâm sàng đến việc bỏ bữa sáng.
2 Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Thùy Linh, Phạm Thị Tuyết Chinh, Bùi Thị Cẩm Trà, Nguyễn Thúy Nam, Vũ Ngọc Hà // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 281-288 .- 613
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 264 người bệnh nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi điều trị nội tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2024. Việc áp dụng công cụ MNA trong thực tiễn lâm sàng sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề dinh dưỡng và đưa ra các kế hoạch can thiệp phù hợp, từ đó giảm thiểu nguy cơ biến chứng và tử vong.
3 Viêm màng não tái phát do Salmonella ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh / Đỗ Thị Đài Trang, Trần Ngọc Hiếu // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 289-297 .- 615
Viêm màng não (VMN) do Salmonella ở trẻ em chiếm tỷ lệ thấp dưới 1% các trường hợp viêm màng não nhiễm khuẩn ở các nước đang phát triển. Viêm màng não tái phát do Salmonella rất hiếm gặp. Chúng tôi báo cáo một trường hợp trẻ nam 1 tháng tuổi được chẩn đoán xác định viêm màng não do Salmonella enterica và được điều trị 28 ngày kháng sinh ampicillin phối hợp ceftriaxone. Trẻ ra viện trong tình trạng ổn định. Sau 10 ngày, trẻ vào viện trong tình trạng sốc nhiễm trùng, cấy máu và cấy dịch não tủy dương tính với Salmonella enterica. Trẻ được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn - viêm màng não tái phát do Salmonella và có những di chứng thần kinh rất nặng nề.
4 Mày đay viêm mạch do nhiễm vi khuẩn Escherichia coli: Tổng quan tài liệu và báo cáo ca bệnh / Nguyễn Thị Huyền, Đỗ Thúy Hằng, Đỗ Thị Đài Trang // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 298-305 .- 610
Mày đay viêm mạch là một bệnh lý hiếm gặp với đặc điểm là phát ban dạng mày đay (dát đỏ, sẩn phù) kéo dài trên 24 giờ, kèm theo xung huyết và xuất huyết do cơ chế viêm các mạch máu máu nhỏ, khi lành để lại các dát tăng sắc tố. Nguyên nhân gây bệnh có thể liên quan đến nhiễm trùng, do thuốc, bệnh lý tự miễn, bệnh ác tính hoặc vô căn. Escherichia coli (E.coli) là một nguyên nhân nhiễm trùng rất hiếm gặp. Chúng tôi báo cáo một trường hợp trẻ nữ 7 tuổi biểu hiện sốt, phát ban xuất huyết rải rác toàn thân, đau bụng, tiêu chảy cấp và đau khớp. Trẻ được chẩn đoán mày đay viêm mạch - tiêu chảy cấp do E.coli và được sử dụng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng, phối hợp corticosteroid để điều trị triệu chứng ban da và đau khớp. Bệnh nhân được ra viện sau 10 ngày và không có biến chứng.
5 Tổng quan các bộ công cụ sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai điều trị nội trú trong bệnh viện / Nguyễn Thị Thu Liễu, Hà Kiều Trang, Nguyễn Mỹ Hoa, Lê Thị Thanh Xuân, Lê Thị Hương // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 306-315 .- 613
Nghiên cứu tổng quan được thực hiện trên 18 báo cáo nghiên cứu bao gồm 13 báo cáo trên thế giới và 5 báo cáo tại Việt Nam với mục tiêu mô tả một số bộ công cụ sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai. Nhóm nghiên cứu thực hiện tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu PubMed/Medline, Google Scholar, Cochrane Library. Các nhà nghiên cứu trên thế giới sử dụng chỉ số BMI, chu vi vòng cánh tay và các bộ công cụ FIGO, OLNUT, NRS-2002. Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu sử dụng chỉ số BMI, chu vi vòng cánh tay, thang đo dinh dưỡng của Trung tâm dinh dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh.
6 Effects of Phuong Dong Dai Trang tablets on intestinal motility in experimental animals / Tran Thanh Tung, Pham Thi Van Anh, Dau Thuy Duong // .- 2024 .- Volume 184 E15 - N 11 .- P. 1-7 .- 610
Phuong Dong Dai Trang tablets (PDDT) prepared from several medicinal plants, including Hedychium coronarium, Coix lacryma-jobi, Dioscorea persimilis, Cynara Scolymus L., Paeonia lactiflora, Glochidion eriocarpum, are intended to treat gastrointestinal function disorders. This study was carried out to evaluate the effects of PDDT on intestinal motility in vivo and ex vivo. Swiss mice were divided into four groups that were given orally 0.9% sodium chloride, Duspatalin (mebeverine) 80 mg/kg b.w./day, PDDT 1080 mg/kg b.w./day and PDDT 3240 mg/kg/b.w./day, respectively for 5 days. The activated charcoal movements were measured 20 minutes and 40 minutes after all mice were fed with 0.2 ml of 10% activated charcoal. New Zealand White rabbit’s isolated intestinal segments were divided into two groups with two concentrations of PDDT 1350 mg/100 ml Tyrode’s solution and 2025 mg/100 ml Tyrode’s solution, respectively. The intestine’s contractile frequency and amplitude were recorded.
7 Androgenic effects of alcoholic extract from Cnidium monnieri (L.) Cuss fruits in experimental animals / Dau Thuy Duong, Nguyen Tran Thi Giang Huong, Le Minh Ha, Pham Thi Van Anh, Tran Quynh Trang // .- 2024 .- Volume 84 E15 - N 11 .- P. 16-23 .- 615
Traditional medicine used the fruits of Cnidium monnieri (L.) Cuss to treat male hypogonadism and male infertility. This study was carried out to investigate the potential androgenic properties of the alcoholic extract of Cnidium monnieri (L.) Cuss fruits (CFE) in peripubertal castrated male rats. Rats were randomly divided into 5 groups and castrated 7 days before being administered 0.5% CMC, testosterone and CFE at 50 mg/kg/day, 150 mg/kg/day and 250 mg/kg/day, respectively, for 10 days. The relative weight of five target androgen-dependent organs (including seminal vesicles (SV), ventral prostate (VP), paired Cowper’s glands (COW), glans penis (GP) and levator ani-bulbocavernosus (LABC) muscle and blood testosterone level were evaluated.
8 IgG4-related disease: A systematic review of a rare pediatric condition / Mai Thanh Cong, Hoang Mai Phuong, Dao Khanh Ly // .- 2024 .- Volume 184 E15 - N 11 .- P. 24-41 .- 610
Immunoglobulin G4 related disease (IgG4-RD) is an immune-mediated fibroinflammatory disorder, marked by tumor-like mass-forming lesions. IgG4-RD is a recently recognized condition and has a few conducted research on the pediatric population. This study aims to provide some insights into the epidemiology, histological findings, diagnosis, and treatment of this condition in children. A systematic literature search was performed on Embase, PubMed, and Web-of-science for case reports and case series of IgG4-RD in children published between 1/2015 and 12/2023. 58 case reports and case series including 62 cases of IgG4-RD in children were identified. The mean age was 12 ± 4.4 years old, of which 54.8% were male. The orbit and central nervous system were two organs predominantly affected. Multi-organ involvement was reported in 14 cases (22.6%). Of 53 patients with serum IgG4 concentration reported, 60.4% of them had elevated serum IgG4 level. 21 patients (33.8%) had fulfilled the definitive diagnosis of the 2020 revised comprehensive diagnostic criteria. Prednisone was the first choice of treatment in 81.8% of the cases. 77.6% of the patients were treated with steroid-sparing DMARDs.
9 Clinicopathologic characteristics and its association with survival outcomes in gastric cancer after D2 resection followed by S1 and oxaliplatin as adjuvant therapy / Hoang Thu Hang, Le Van Quang // .- 2024 .- Volume 184 E15 - N 11 .- P. 42-51 .- 610
There is limited data about the clinic-pathological features and the predictors of survival in gastric cancer patients who received adjuvant SOX post-operation in Vietnam. This study aimed to identify the correlation between clinic-pathological features and clinical outcomes for this population. From January 2019 to December 2023, 69 patients aged above 18 years old were diagnosed with gastric cancer and treated at the National Cancer Hospital Vietnam. Clinical findings, histo-pathological parameters and outcomes were reviewed retrospectively.
10 Ảnh hưởng của điều trị heparin đến xét nghiệm định lượng albumin huyết tương bằng phương pháp Bromocresol Green / Nguyễn Thị Thanh Hải, Nguyễn Hoàng Phương // .- 2024 .- Tập 182 - Số 09 .- Tr. 1-8 .- 610
Nghiên cứu mô tả đánh giá độ chênh lệch của hai phương pháp xét nghiệm albumin BCG (Bromocresol Green) và BCP (Bromocresol Purple) trên mẫu huyết tương của bệnh nhân có hoặc không điều trị heparin. Nghiên cứu thực hiện so sánh kết quả định lượng albumin trên 272 mẫu bệnh nhân có hoặc không điều trị heparin bằng cả 2 phương pháp BCG và phương pháp tham chiếu BCP là phương pháp không bị nhiễu bởi heparin.