CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo / Đào Lê Kiều oanh, Nguyễn Thị Ngọc Duyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 10 (523) .- Tr. 19-23 .- 332.12
Tập trung phân tích thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, từ đó đề ra giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ử Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
2 Nhận biết hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thị Bích Thuỷ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 10(523) .- Tr. 24-29 .- 332.6409597
Bài viết làm rõ các đặc điểm của hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nsm, giúp các nhà đầu tư có dấu hiệu nhận biết đề phòng đồng thời, đề xuất các giải pháp để cơ quan quản lý phòng ngừa và hạn chế các hành vi gian lận.
3 Hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng và giải pháp hạn chế tín dụng đen trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Đức Lệnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 10 (523) .- Tr. 30-32 .- 332.12
Bài viết đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh – địa bàn có dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng cao so với cả nước, đồng thời nêu ra một số bài học kinh nghiệm, giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tín dụng đen bền vững – nhìn từ góc độ hoạt động ngân hàng.
4 Ngành ngân hàng tiếp tục đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế / Hoàng Thị Hường // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 10 (523) .- Tr. 33-37 .- 332.12
Bài viết điểm lại một số nét nổi bật của hoạt động ngân hàng thời gian qua, những khó khăn cần tháo gỡ và một số đề xuất.
5 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp trong bối cảnh mới / Phạm Văn Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 4-6 .- 332.63
Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp Việt Nam; nguyên nhân của các hạn chế, bất cập; những giải pháp lớn thu hút FDI cho nông nghiệp trong thời gian tới.
7 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước / Phan Anh, Phan huy Đường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 16-18 .- 332.63
Nỗ lực trong cơ cấu lại đầu tư công trong những năm qua; thực trạng hiệu quả đầu tư công hiện nay và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công.
8 Quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2008-2018 : thực trạng và những vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Thuỷ, Lê Thị Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 22-24 .- 382.7
Trình bày tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại VN-Trung Quốc 2000-2018; Kim ngạch xuất khẩu từ VN sang Trung Quốc và những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của VN sang Trung Quốc; Kim ngạch xuất khẩu của VN từ Trung Quốc và những mặt hàng nhâoj khẩu chủ yếu của VN từ Trung Quốc; Một số vấn đề đặt ra trong quan hệ thương mại giữa VN và Trung Quốc trong giai đoạn tới; các giải pháp nhằm cải thiện quan hệ thương mại của VN với Trung Quốc trong thời gian tới. .
9 Sự thay đổi nồng độ EBV DNA huyết tương của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng trước và sau điều trị / Phạm Huy Tần, Trần Huy Thịnh, Nguyễn Thị Thu Hiền // Nghiên cứu Y học (Điện tử) .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 104-110 .- 610
Khảo sát sự thay đổi nồng độ EBV-DNA huyết tương trên119 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng trước và sau điều trị. Kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa nồng độ EBV-DNA trước và sau điều trị, tỷ lệ bệnh nhân dương tính với EBV-DNA trước điều trị là 74,0%, cao hơn hẳn sau điều trị (16,8%). Nồng độ EBV-DNA huyết tương của nhóm dương tính trước điều trị là 143084,1 ± 298768,2 copies/ml, cao hơn hẳn nhóm dương tính sau điều trị (51580.0 ± 80806,0 copies/ml).
10 Đánh giá mối tương quan giữa áp lực oxy tổ chức não với áp lực nội sọ và áp lực tưới máu não ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng / Vũ Hoàng Phương, Nguyễn Quốc Kính // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 96-103 .- 610
Đánh giá mối tương quan giữa áp lực oxy tổ chức não với áp lực nội sọ và áp lực tưới máu não ở 41 bệnh nhân chấn thương sọ não nặng. Kết quả cho thấy áp lực oxy tổ chức não và áp lực nội sọ cũng như áp lực tưới máu não có tương quan ở mức độ yếu. Áp lực oxy tổ chức não thấp dưới 10mmHg kéo dài trên 1h trong vòng 24 giờ dầu phối hợp với tăng tỷ lệ tử vong. Áp lực oxy tổ chức não và áp lực tưới máu não có tương quan chặt chẽ và thuận chiều ở nhóm bệnh nhân có kết cục xấu, đặc biệt ở nhóm tử vong. Tình trạng thiếu oxy tổ chức não kéo dài có mối liên quan với tăng tỷ lệ tử vong.