CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và một số tác động đến Việt Nam / Trần Thị Thanh Hương // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 136-138 .- 327.09 045
Trình bày diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc, tác động đối với thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam và giải pháp giảm thiểu tác động từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc.
2 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ở một số quốc gia / Hoàng Thị Việt // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 143-145 .- 332.63
Trình bày kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ở một số quốc gia như Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam.
3 Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cứu Long / Nguyễn Văn Trọn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 146-149 .- 330
Trình bày tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đề xuất một số giải pháp.
4 Áp dụng phân độ tế bào học của Robinson trong chẩn đoán ung thư vú / Trần Mạnh Hà, Nguyễn Văn Hưng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 139-143 .- 610
Áp dụng phân độ tế bào học của Robinson cho các mẫu tế bào học chọc hút kim nhỏ trong chẩn đoán ung thư vú nhằm xác định mức độ ác tính về tế bào học và giá trị của phương pháp trên 56 trường hợp ung thư biểu mô vú được khám lâm sàng và xét nghiệm tế bào tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Kết quả theo phân độ tế bào học của Robinson có 9 trường hợp độ I, 31 trường hợp độ II và 16 trường hợp độ III. So với phân độ mô học theo ScarfF Bloom Richardson sửa đổi thì phân độ tế bào học có sự phù hợp đáng kể với độ mô học.
5 Hiệu quả điều trị phẫu thuật LCSC lối trước bằng thay thân đốt sống nhân tạo / Nguyễn Xuân Diễn, Nguyễn Công Tô, Khương Văn Duy // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 109-114 .- 610
Đánh giá hiệu quả điều trị phẫu thuật LCSC lối trước bằng thay thân đốt sống nhân tạo trên 31 bệnh nhân tại bệnh viện Phổi Trung ương từ 01/2015 đến 9/2017. Kết quả cho thấy hiệu quả khám cuối cùng mức độ liệt loại D ở nhóm can thiệp đạt được 50,3% và loại E đạt 9,2% so với nhóm đối chứng. Hiệu quả khám cuối cùng góc gù nhẹ ở nhóm can thiệp đạt được 72,5% và năng là 74,4% so với nhóm đối chứng.
6 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân xơ cứng rải rác thể tủy sống / Võ Hồng Khôi, Hồ Thị Dung // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 106-109 .- 610
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở 33 bệnh nhân xơ cứng rải rác thể tủy sống được điều trị tại bệnh viện Bạch Mai. Kết quả cho thấy tổn thương tủy cổ hay gặp hơn tổn thương tủy lưng. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ tủy có thể bình thường chiếm 15,2% dù định khu tổn thương trên lâm sàng rõ ràng. Teo tủy có thể gặp ở bệnh nhân xơ cứng rải rác tái phát nhiều đợt. Đa số các tổn thương trong xơ cứng rải rác có chiều dài dưới 2 thân đốt sống và chiều rộng nhỏ hơn nửa bề nang cột tủy. Phù tủy ít gặp trong tổn thương tủy của xơ cứng rải rác. Không thấy sự khác biệt về tình trạng tàn tật ở các nhóm bệnh nhân có số lượng và vị trí tổn thương tủy khác nhau trên cộng hưởng từ.
7 Đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ / Lê Xuân Chung, Phạm Ngọc Đông, Nguyễn Đình Ngân // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 87-91 .- 610
Đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ trên 59 bệnh nhân trong thời gian từ 01/2009 đến 01/2018. Kết quả cho thấy phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cho kế quả tốt về hồi phục thần kinh và chức năng cột sống cổ, giảm tỷ lệ thoái hóa đĩa đệm liền kề.
8 Đánh giá tình trạng khúc xạ giác mạc sau ghép giác mạc xuyên / Lê Xuân Chung, Phạm Ngọc Đông, Nguyễn Đình Ngân // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 83-87 .- 610
Đánh giá tình trạng khúc xạ giác mạc trên 35 mắt của 35 bệnh nhân đã được ghép giác mạc xuyên tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong thời gian 2 năm 2012-2013. Kết quả cho thấy sau phẫu thuật ghép giác mạc xuyên thị lực được cải thiện đáng kể nhưng không cao do hầu hết giác mạc ghép đều bị loạn thị với độ loạn thị khá cao. Độ loạn thị giảm dần theo thời gian và ổn định sau phẫu thuật 24 tháng.
9 Đặc điểm lâm sàng bệnh Alzheimer giai đoạn cuối chất lượng cuộc sống của người bệnh và người chăm sóc / Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Trọng Hưng, Phạm Thắng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 155-162 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng và chất lượng cuộc sống của 73 bệnh nhân Alzheimer giai đoạn cuối được điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung ương từ 10/2014 đến 7/2016. Kết quả cho thấy biểu hiện lâm sàng thường gặp là thiếu cân, viêm phổi và khó nuốt. Có 83,5% bệnh nhân có trên một triệu chứng loạn thần và các triệu chứng hay gặp là hoang tưởng, lo âu, kích động, rối loạn hành vi ban đêm. Bệnh nhân và người chăm sóc có chất lượng cuốc sống thấp. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân liên quan đến suy giảm hoạt động hàng ngày và nguy cơ loét. Chất lượng cuốc sống của người chăm sóc liên quan đến tuổi người chăm sóc, triệu chứng loạn thần của bệnh nhân.
10 Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi SF-36 trong đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân viêm khớp dạng thấp / Phạm Hoài Thu, Đỗ Thị Thúy, Nguyễn Văn Hùng // Nghiên cứu Y học (Điện tử) .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 146-154 .- 610
Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi SF-36 trong đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Kết quả cho thấy hệ số tin cậy của tháng điểm SF-36 là chấp nhận được. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp theo SF-36 chủ yếu ở mức độ trung bình (83,34) và thấp (13,33%). Điểm chất lượng cuộc sống trung bình là 33,29 ± 2,37. Có mối tương quan tuyến tính nghịch biến giữa sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần và chất lượng cuộc sống theo SF-36 với mức độ hoạt động bệnh.