CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Kim Anh, Hoàng Hà Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 33-42 .- 658
Thực trạng chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trở thành một vấn đề đáng lo ngại khi mà một loạt các vụ bê bối gian lận kế toán xảy ra liên tiếp như vụ việc của Enron, WorldCom, Tyco International, Toshiba... Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở số liệu của 80 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam năm 2017, bài viết này kiểm định về tác động của cơ cấu hội đồng quản trị công ty đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập và tần suất họp hội đồng quản trị có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng báo cáo tài chính. Qua đó, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị công ty về hội đồng quản trị để gó p phầ n nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại Việt Nam.
2 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến ý định ứng dụng công nghệ nông nghiệp mới của các hộ nông dân Việt Nam / Trương Đình Chiến, Nguyễn Đình Toàn // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 43-52 .- 658
Bài báo đã sử dụng dữ liệu khảo sát từ 273 hộ nông dân trồng cây ăn quả ở 23 tỉnh để đánh giá tác động của một số nhân tố đến ý định ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp của người nông dân Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã xác định và đo lường được một số nhân tố có tác động tích cực thúc đẩy và một số nhân tố có tác động tiêu cực cản trở ý định ứng dụng công nghệ mới của người nông dân. Các phát hiện này là cơ sở để khuyến nghị chính sách và giải pháp thúc đẩy người nông dân Việt Nam ứng dụng công nghệ mới.
3 Động lực, kỹ năng và sự sáng tạo: Vai trò điều tiết hỗn hợp của quyền tự quản công việc / Lê Công Thuận, Bùi Thị Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 53-62 .- 658
Kế thừa mô hình khả năng, động lực và cơ hội (Blumberg & Pringle, 1982), nghiên cứu này kiểm định tác động của động lực bên ngoài, động lực hướng đến xã hội, kỹ năng sáng tạo và quyền tự quản công việc lên sự sáng tạo của nhân viên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 320 nhân viên đang làm việc tại các công ty công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bến Tre. Kết quả cho thấy, kỹ năng sáng tạo và động lực hướng đến xã hội ảnh hưởng cùng chiều lên sự sáng tạo của nhân viên. Động lực bên ngoài ảnh hưởng ngược chiều lên sự sáng tạo của nhân viên một cách trực tiếp và gián tiếp thông qua kỹ năng sáng tạo. Thêm vào đó, quyền tự quản công việc tác động tích cực đến sự sáng tạo của nhân viên, đồng thời điều tiết mối quan hệ giữa kỹ năng sáng tạo và sự sáng tạo của nhân viên.
4 Phân phối lợi ích trong chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng Mỹ tại Nam Trung Bộ / Nguyễn Thị Nga, Trần Đình Thao // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 63-73 .- 658
Mục tiêu của bài viết phân tích phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Nam Trung Bộ, nghiên cứu đã khảo sát 56 tác nhân tham gia trực tiếp đại điện tại 05 tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2017. Bài viết tiếp cận phương pháp phân tích kinh tế chuỗi giá trị để phân tích chuỗi cung sản phẩm này. Các tác nhân tham gia gồm hộ nuôi, thương lái, công ty chế biến xuất khẩu thủy sản, người bán buôn và người bán lẻ. Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi cung này đang thiếu sự liên kết, sự phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi không đảm bảo cân xứng về lợi ích như thương lái và công ty chế biến xuất khẩu thủy sản đóng góp giá trị tăng thêm vào chuỗi thấp nhưng có được lợi ích rất cao, trong khi đó hộ nuôi đóng góp giá trị tăng thêm cao nhưng lợi ích nhận được là rất thấp. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm điều chỉnh hài hòa quan hệ lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi.
5 Về năng lực quản lý của điều dưỡng Trưởng khoa với kết quả chăm sóc người bệnh tại một số bệnh viện Trung Ương trên địa bàn Thành phố Hà Nội / Nguyễn Văn Uy, Nguyễn Thị Ngọc Huyền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 74-84 .- 658
Trên cơ sở mô hình hồi quy tuyến tính phân tích mối quan hệ giữa năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa với kết quả chăm sóc người bệnh thông qua một số chỉ tiêu như tỷ lệ trượt ngã, tỷ lệ loét tỳ đè, lỗi dùng thuốc và tỷ lệ hài lòng của người bệnh, bài viết chỉ ra việc nâng cao năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa với kết quả chăm sóc một mặt, đòi hỏi bản thân sự nỗ lực cố gắng của các điều dưỡng trưởng khoa. Mặt khác, các bệnh viện cần phải xây dựng khung năng lực quản lý và thực hiện đánh giá điều dưỡng trưởng khoa theo khung năng lực đó, tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao động lực làm việc cho điều dưỡng trưởng khoa và xây dựng văn hóa bệnh viện theo khung năng lực.
6 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú tại cơ sở y tế công lập - Trường hợp nghiên cứu tại Bệnh Viện Saint Paul / Nguyễn Tài Phương, Ngô Thu Giang // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 85-96 .- 658
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là một vấn đề chủ chốt giúp cho các cơ sở y tế công lập có vị thế cạnh tranh trên thị trường. Nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ là nhân tố quan trọng nhất để họ ra quyết định lựa chọn cơ sở y tế. Với mô hình đề xuất là servperf,khảo sát 120 bảng hỏi, kết hợp với phân tích nhân tố khám phá và hồi qui đa biến, nghiên cứu đã kiểm định các thành tố trong chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú và tác động của các thành tố tới mức độ hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy, chất lượng dịch vụ của cơ sở y tế công lập được cấu thành từ 5 thành tố là tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình. Ba thành tố là tin cậy, đồng cảm và năng lực phục vụ có tác động có nghĩa, giải thích tới 67% mức độ hài lòng của khách hàng, trong đó, thành tố quan trọng nhất là tin cậy.
7 Hoàn thiện khung pháp lý cho phát triển thị trường mua bán nợ xấu tại Việt Nam / Nguyễn Tiến Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 10 tháng 5 .- Tr. 12-18 .- 332.12
Tập trung phân tích, đánh giá về thực trạng của khung pháp lý liên quan đến hoạt động mua bán nợ xấu. Từ đó, đề xuất những giải pháp, kiến nghị về hoàn thiện khung pháp lý để phát triển thị trường mua bán nợ xấu tại Việt Nam.
8 Ứng dụng công nghệ giúp đơn giản háo thủ tục ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Minh Sáng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 10 tháng 5 .- Tr. 19-24 .- 332.12
Bài viết điểm nhanh các thành tựu trong hoạt động cái cách thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời phân tích những ứng dụng công nghệ ngân hàng của các tổ chức tín dụng đã áp dụng giúp đơn giản háo thủ tục ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại giúp đơn giản háo thủ tục ngân hàng trong thời gian tới.
9 Hoạt động thanh toán điện tử tại ngân hàng thương mại trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Thu Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 10 tháng 5 .- Tr. 25-28 .- 332.12
Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến hoạt động thanh toán điện tử tại ngân hàng thương mại; một số kết quả từ ứng dụng công nghệ trong hoạt động TTĐT tại NHTM; thách thức đối với NHTM phát triển TT ĐT từ CMCN 4.0; một số đề xuất nhằm phát triển hoạt động TT ĐT tại NHTM trong CMCN 4.0.
10 Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế / Phạm Thị Anh Thư // Ngân hàng .- 2019 .- Số 10 tháng 5 .- Tr. 31-37 .- 332.6409597
Trình bày mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế; Thị trường chứng khoán VN sau khủng hoảng tài chính toàn cầu và những đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế; Kết luận và hàm ý chính sách nhằm phát triển TTCK qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.