Bài viết đánh giá tình trạng trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai trên180 sản phụ tiền sản giật nặng được vô cảm bằng gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng. 180 sản phụ được chia làm 3 nhóm, nhóm 1 được gây mê nội khí quản, nhóm 2 được gây tê tủy sống và nhóm 3 được gây tê tủy sống - ngoài màng cứng phối hợp. Kết quả cho thấy chỉ số Apgar phút thứ nhất của 3 nhóm lần lượt là 6,7 ± 1,8; 8,4±0,7 và 8,5 ± 0,8. Chỉ số Apgar phút thứ 5 của 3 nhóm lần lượt là: 8,4 ± 1,5; 9,3±0,7 và 9,4 ± 0,8. Chỉ số pH máu động mạch rốn sơ sinh của 3 nhóm tương ứng là: 7,29 ± 0,14; 7,35 ± 0,08 và 7,35 ± 0,88. Các chỉ số khí máu động mạch rốn khác tương đương nhau ở 3 nhóm.
Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim trên 73 bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị tại bệnh viện Trưng Vương từ 3/2011 đến 4/2105. Kết quả cho thấy tỷ lệ hẹp lòng động mạch vành là 79,5%. Có sự khác biệt về số nhánh. số đoạn, vị trí nhánh hẹp động mạch vành ở nhóm bệnh nhân có tiểu đường type 2 so với nhóm chứng. Thời gian suy thận mạn trên 2 năm làm gia tăng hẹp động mạch vành ở bệnh nhân tiểu đường có tuy thận mạn giai đoạn cuối.
So sánh khả năng phân loại mức độ tổn thương của các hệ thống phân loại thị trường với hệ thống phân loại tổn thương đầu dây thần kinh thị giác (DDLS) trong bệnh glôcôm. Nghiên cứu được thực hiện trên 55 bệnh nhân với 90 mắt đến khám và điều trị tại bệnh viện Mắt Trung ương từ 9/2016 đến 9/2017. Kết quả cho thấy chỉ số trung bình của thị trường MD -11.49 dB, PSD 5.85 dB, VFI 74.2%. So với DDLS, cả 3 phân loại đều có mức đồng nhất thấp, Tỷ lệ bất đồng với DDLS cao nhất ở eGSS (70%), tiếp đến là mGSS (50% và HPA (48,9%).
Xác định mối liên quan giữa các đột biến gen NAT2 và GSTP1 với vô sinh nam nguyên phát và stress oxy hóa trên 200 đối tượng, trong đó có 100 người bình thường và 100 nam giới vô sinh nguyên phát. Kết quả nghiên cứu cho thấy các đa hình gen GSTP1 (313>A) và (341C>T); gen NAT2 (481>C) và (590G>A) có liên quan với vô sinh nam nguyên phát và tăng mức độ stress oxy hóa.
Tác giả so sánh giá trị của phim toàn cảnh panorama và phim cắt lớp chùm tia hình nón trong phẫu thuật răng hàm lớn thứ ba hàm dưới. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chân răng khôn hàm dưới chụm chiếm đa số là 78,49%, chân phân kỳ ít gặp 21,51%. Hình dạng chân răng khôn hàm dưới thường gặp là chân thẳng 63,44%, cao gấp 1,8 lần chân cong. Chân dùi trống rất hiếm gặp (1,08%). Tỷ lệ gây biến chứng của các tư thế răng khôn hàm dưới là lệch ngoài, lệch gần, thằng trục và lệch xa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô hội đồng quản trị, tần suất của các cuộc họp và tỷ lệ thành viên có tham gia vào các tổ chức chính trị có tác động tích cực đến tính thành quả hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng, thành viên độc lập và thành viên nữ có tác động tiêu cực đến tính hiệu quả và chất lượng của ngân hàng.
Bài viết trao đổi và hệ thống hoá lại các vấn đề như: nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị về kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp..
Bài viết trao đổi và hệ thống hoá lại các vấn đề như: nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị về kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Bài viết trao đổi và hệ thống hoá lại các vấn đề như: nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị về kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.