CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá tình trạng trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai của các sản phụ tiền sản giật nặng được vô cảm bằng gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng / Đinh Hà Giang, Nguyễn Văn Hùng // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 46-50 .- 610
Bài viết đánh giá tình trạng trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai trên180 sản phụ tiền sản giật nặng được vô cảm bằng gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng. 180 sản phụ được chia làm 3 nhóm, nhóm 1 được gây mê nội khí quản, nhóm 2 được gây tê tủy sống và nhóm 3 được gây tê tủy sống - ngoài màng cứng phối hợp. Kết quả cho thấy chỉ số Apgar phút thứ nhất của 3 nhóm lần lượt là 6,7 ± 1,8; 8,4±0,7 và 8,5 ± 0,8. Chỉ số Apgar phút thứ 5 của 3 nhóm lần lượt là: 8,4 ± 1,5; 9,3±0,7 và 9,4 ± 0,8. Chỉ số pH máu động mạch rốn sơ sinh của 3 nhóm tương ứng là: 7,29 ± 0,14; 7,35 ± 0,08 và 7,35 ± 0,88. Các chỉ số khí máu động mạch rốn khác tương đương nhau ở 3 nhóm.
2 Khảo sát tỷ lệ đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối / Cao Tấn Phước, Hoàng Trung Vinh, Phạm Quốc Toản // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 97-101 .- 610
Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim trên 73 bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị tại bệnh viện Trưng Vương từ 3/2011 đến 4/2105. Kết quả cho thấy tỷ lệ hẹp lòng động mạch vành là 79,5%. Có sự khác biệt về số nhánh. số đoạn, vị trí nhánh hẹp động mạch vành ở nhóm bệnh nhân có tiểu đường type 2 so với nhóm chứng. Thời gian suy thận mạn trên 2 năm làm gia tăng hẹp động mạch vành ở bệnh nhân tiểu đường có tuy thận mạn giai đoạn cuối.
3 So sánh khả năng phân loại mức độ tổn thương của các hệ thống phân loại thị trường với hệ phân loại DDLS trong bệnh glôcôm / Bùi Thị Vân Anh, Hoàng Thanh Tùng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 77-80 .- 610
So sánh khả năng phân loại mức độ tổn thương của các hệ thống phân loại thị trường với hệ thống phân loại tổn thương đầu dây thần kinh thị giác (DDLS) trong bệnh glôcôm. Nghiên cứu được thực hiện trên 55 bệnh nhân với 90 mắt đến khám và điều trị tại bệnh viện Mắt Trung ương từ 9/2016 đến 9/2017. Kết quả cho thấy chỉ số trung bình của thị trường MD -11.49 dB, PSD 5.85 dB, VFI 74.2%. So với DDLS, cả 3 phân loại đều có mức đồng nhất thấp, Tỷ lệ bất đồng với DDLS cao nhất ở eGSS (70%), tiếp đến là mGSS (50% và HPA (48,9%).
4 Mối liên quan giữa các đột biến gen NAT2 và GSTP1 với vô sinh nam nguyên phát và stress oxy hóa / Vũ Thị Huyền, Nguyễn Thị Trang,Trần Đức Phấn // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 70-73 .- 610
Xác định mối liên quan giữa các đột biến gen NAT2 và GSTP1 với vô sinh nam nguyên phát và stress oxy hóa trên 200 đối tượng, trong đó có 100 người bình thường và 100 nam giới vô sinh nguyên phát. Kết quả nghiên cứu cho thấy các đa hình gen GSTP1 (313>A) và (341C>T); gen NAT2 (481>C) và (590G>A) có liên quan với vô sinh nam nguyên phát và tăng mức độ stress oxy hóa.
5 Giá trị của phim toàn cảnh panorama và phim cắt lớp chùm tia hình nón trong phẫu thuật răng hàm lớn thứ ba hàm dưới / Trần Cao Bính, Phạm Trần Anh Khoa // .- 2019 .- Tr. 39-42 .- 610
Tác giả so sánh giá trị của phim toàn cảnh panorama và phim cắt lớp chùm tia hình nón trong phẫu thuật răng hàm lớn thứ ba hàm dưới. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chân răng khôn hàm dưới chụm chiếm đa số là 78,49%, chân phân kỳ ít gặp 21,51%. Hình dạng chân răng khôn hàm dưới thường gặp là chân thẳng 63,44%, cao gấp 1,8 lần chân cong. Chân dùi trống rất hiếm gặp (1,08%). Tỷ lệ gây biến chứng của các tư thế răng khôn hàm dưới là lệch ngoài, lệch gần, thằng trục và lệch xa.
6 Tác động của cơ cấu hội đồng Quản trị đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng / Hoàng Trung Tiến // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 46-49 .- 658.15
Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô hội đồng quản trị, tần suất của các cuộc họp và tỷ lệ thành viên có tham gia vào các tổ chức chính trị có tác động tích cực đến tính thành quả hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng, thành viên độc lập và thành viên nữ có tác động tiêu cực đến tính hiệu quả và chất lượng của ngân hàng.
7 Xử lý nợ xấu và tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Namngân hàng thương mại / Phạm Thị Kim Ánh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 50-52 .- 332.12
Xu hướng gia tăng nợ xấu tại nhiều ngân hàng thương mại; những ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng và một số khuyến nghị.
8 Kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp / Nguyễn Thị Thanh Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 65-67 .- 657
Bài viết trao đổi và hệ thống hoá lại các vấn đề như: nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị về kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp..
9 Nhân tố tác động đến áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam / Mai Thị Sen // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 74-76 .- 658.1511
Bài viết trao đổi và hệ thống hoá lại các vấn đề như: nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị về kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
10 Ứng dụng Blockchain vào lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Trương Thị Hoài, Đào Thị Loan // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 77-79 .- 657
Bài viết trao đổi và hệ thống hoá lại các vấn đề như: nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị về kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.