CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hình thức hợp tác giữa Anh và Liên minh châu Âu trong lĩnh vực An ninh – Quốc phòng - thời kỳ hậu Brexit / Nguyễn Thị Phương Dung // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 6 (255) .- Tr.84 – 92 .- 327
Nêu vai trò của Anh trong các hoạt động quốc phòng và an ninh của EU, cơ sở cho việc hợp tác giữa Anh và EU trong lĩnh vực quốc phòng – an ninh thời kỳ hậu Brexit, hình thức hợp tác quốc phòng – anh ninh giữa EU và Anh thời kỳ hậu Brexit.
2 Ảnh hưởng của Brexit đến ngành công nghiệp sáng tạo nước Anh / Vũ Thanh Hà, Đinh Thị Ngọc // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 6 (255) .- Tr. 93 - 101 .- 327
Tập trung phân tích những tác động của Brexit đến ngành công nghiệp sáng tạo ở Vương Quốc Anh trong việc giảm các nguồn tài trợ từ các chương trình của EU, ảnh hưởng đến thị trường lao động, ảnh hưởng đến xuất khẩu của ngành công nghiệp sáng tạo, hơn thế nữa sẽ làm sự giảm tự do di chuyển của người nghệ sĩ.
3 Vai trò của nước Pháp đối với xu hướng liên kết của Liên minh Châu Âu giai đoạn hậu Brexit / Bùi Thị Thảo // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 6 (255) .- Tr.102 – 112 .- 327
Phân tích dự báo các xu hướng liên kết then chốt của EU giai đoạn hậu Brexit và những đóng góp của nước Pháp cho xu hướng đó.
4 Brexit: Những bài học về xây dựng và triển khai chính sách hội nhập / Chu Thanh Vân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 6 (255) .- Tr.113 – 123 .- 327
Tập trung làm rõ những khác biệt trong quan điểm cốt lõi về hoạch định chính sách đối ngoại hay hội nhập vào các thể chế khác bên ngoài nước Anh và quan điểm cốt lõi về xây dựng mô hình nhà nước liên ban của EU, điểm yếu trong quy trình hoạch định, triển khai chính sách của nước Anh và EU, đồng thời chỉ ra một số bài học về hoạch định chính sách và hòa nhập với cộng đồng khu vực – quốc tế cho các nước với ý định hội nhập sâu vào toàn cầu hóa.
5 Tác động của Brexit đến xu hướng của dòng vốn FDI vào Việt Nam / Bùi Quý Thuấn, Đỗ Hương Lan // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 6 (255) .- Tr. 124 – 136 .- 327
Phân tích sự kiện Brexit và ảnh hưởng của Brexit đến dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia châu Âu. Thực trạng dòng vốn đầu tư FDI của EU vào vào Nam. Tác động của dòng vốn FDI vào Việt Nam. Một số gợi ý nhằm thu hút dòng vốn FDI của Anh và EU sau Brexit.
6 Những thay đổi trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc đối với khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Đinh Công Tuấn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 4 (212) .- Số 4 (212) .- 327
Phân tích những thay đổi trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ sau đại hội XVIII Đảng Cộng sản Trung Quốc (2012) đối với khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương thông qua các chiến lược ‘Ngoại giao nước lớn” và “Vành đai và Con đường”. Từ đó, bài viết đã luận giải những hàm ý chính sách cho Việt Nam trong thời gian tới.
7 Sử dụng phương pháp chi phí du hành đo luờng giá trị du lịch của khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm, Hội An / Nguyễn An Thịnh, Uông Đình Khanh, Bùi Đại Dũng,… // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2019 .- Số 2 (25) .- Tr. 20 – 25 .- 910
Bài báo trình bày phương pháp luận và kết quả đo lường giá trị du lịch của Khu Dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm – Hội An. Các bước nghiên cứu bao gồm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch và lượng giá giá trị du lịch. Tổng cộng 308 phiếu điều tra được thu thập, trong đó 215 dành cho du khách nội địa và 93 dành cho du khách quốc tế. Giá trị du lịch của Cù Lao Chàm được ước lượng dưới dạng tiền tệ trong năm 2017 là hơn 2.476 nghìn tỷ đồng. Thặng dư du khách đạt khoảng 124 nghìn tỷ đồng. Giá trị du lịch từ du khách quốc tế cao gấp 99,6 lần so với du khách nội địa do du khách quốc tế đánh giá giá trị tài nguyên của Cù Lao Chàm cao hơn.
8 Đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái Biển – Đảo Cà Mau và những định hướng khai thác – phát triển / Phạm Xuân Hậu, Phạm Hồng Mơ // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2019 .- Số 2 (25) .- Tr.26 – 36 .- 910
Trình bày kết quả nghiên cứu, đánh giá về sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo qua ý kiến du khách. Thông qua đó xây dựng định hướng phát triển hợp lý, hiệu quả tạo sức cạnh tranh cho du lịch sinh thái biển nói riêng và du lịch tỉnh Cà Mau nói chung.
9 Thực trạng tổ chức không gian du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình / Nguyễn Thị Phương Nga // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2019 .- Số 2 (25) .- Tr.37 – 44 .- 910
Nghiên cứu phân tích địa điểm địa lý về mặt tổ chức không gian lãnh thổ của điểm du lịch, tuyến du lịch, đánh giá hiện trạng điểm, tuyến du lịch vùng lòng hồ. Trên cơ sở đó, xác định các chương trình du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
10 Hợp tác hải quân Việt Nam - Ấn Độ / Trần Hoàng Long, Nguyễn Đắc Tùng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 5 (78) .- Tr. 1 – 8 .- 327
Phân tích thực trạng hợp tác hải quân giữa hai quốc gia trong các khía cạnh: hoạt động ngoại giao của hải quân hai nước, tập trận hải quân, mua bán vũ khí, đào tạo…, qua đó đánh giá triển vọng hợp tác hải quân của hai nước trong lĩnh vực này trong thời gian tới.