Trình bày các mục như sau: 1. Dẫn nhập; 2. Tư tưởng Cứu thế: cơ sở kiến tạo bản sắc văn hóa Nga; 3. Một hình dung về “ta” và “kẻ khác” của văn học Nga từ cảm thức Cứu thế và 4. Kết luận.
Trình bày các mục như sau: 1. Đặt vấn đề; 2. Diễn ngôn về người Pháp trong Quốc văn Giáo khoa thư; 3. Diễn ngôn về người Pháp trong Những trò lố hay là Varenne và Phan Bội Châu của Nguyễn Ái Quốc; 4. Diễn ngôn về người Pháp trong Người đầm của Thạch Lam và 5. Kết luận.
Nằm trong xu hướng nghiên cứu văn học và dân tộc nói riêng và về vai trò xã hội của văn học nói chung được phát triển trên thế giới từ những năm 80 của thế kỉ XX. Xu hướng tri thức này phân tích ảnh hưởng văn hóa, xã hội và chính trị của chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa, và phân tích vấn đề dân tộc cũng như các di sản thực dân ở một số nước thuộc địa cũ, đặc biệt là Ấn Độ, một số nước Châu Phi và Indonesia.
Lý luận - phê bình văn học phương Tây có lịch sử lâu đời và phong phú. Ba cách phân kỳ lịch sử lý luận - phê bình đó. Đặc điểm chung là việc tìm kiếm chân lý không ngừng giữa các đối cực như chủ thể và khách thể, khoa học và nhân học văn hóa, văn bản và tư tưởng chính trị - văn hóa. Các vấn đề chính trị - xã hội và con người gần đây được lý luận phê bình phương Tây quan tâm nhiều hơn các vấn đề thuần túy văn chương, nghệ thuật.
Đề cập ba nội dung chủ yếu: Sơ lược về Phương pháp và Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học; Về Phê bình và Phê bình luận trong Phân tích diễn ngôn phê bình và Phương pháp biện chứng của Mác trong Phân tích diễn ngôn phê bình.
Tiếp cận nghịch ngữ trên phương diện là một kết hợp của hai thành phần đối lập với nhau về nghĩa ở bề ngoài nhưng tạo ra được sự hợp lí đối với người nghe hoặc người đọc, được diễn giải từ góc độ tri nhận trên cơ sở ngữ liệu văn bản tiếng Việt và tiếng Anh để giúp làm sáng tỏ hợ hiện tượng ngôn ngữ lí thú này cũng như hiểu biết thêm về khả năng tri nhận của con người.
Tìm hiểu đặc điểm của thành phần kết luận trong Luật tục Êđê để thấy được nét đặc thù trong cách tổ chức thành phần lập luận, phẩn ánh thói quen sử dụng ngôn ngữ và phương thức thuyết phục của người Êđê.
Phản ánh nội dung nghiên cứu bao quát của lĩnh vực này mà tên gọi ‘phong cách học tri nhận’ (cognitive stylistics), hay ‘thi pháp học tri nhận’ (cognitive poetics).
Trình bày nội dung: 1. Khái quát chung về tỉnh Vân Nam Trung Quốc; 2. Tình hình trong nước và quốc tế; 3. Quá trình phát triển giảng dạy tiếng Việt ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc; 4. Đội ngũ cán bộ giảng viên của ngành tiếng Việt; 5. Chương trình đào tạo và việc lựa chọn giáo trình và 6. Những khó khăn và thử thách trong việc phát triển chuyên ngành tiếng Việt.