Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. Kết quả chỉ ra 4 nhân tố tác động thực sự lên việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, bao gồm: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp; (3) Áp lực từ bên thứ ba; (4) Hệ thống thông tin.
Tìm hiểu mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng và chất lượng kiểm toán trong kiểm toán hàng tồn kho thuộc kiểm toán báo cáo tài chính, trường hợp kiểm toán tại các doanh nghiệp sản xuất thép.
Tìm hiểu thực trạng chênh lệch lợi nhuận sau thuế khi kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch lợi nhuận sau thuế trước và sau kiểm toán của các công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trình bày chi tiết về thách thức và cơ hội trong tiến trình hội nhập kế toán quốc tế, đồng thời đưa ra các gợi ý cho bước tiếp theo để thực hiện tiến trình này.
Nghiên cứu mức độ công bố thông tin và các nhận tố nh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp (DN) niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến công bố thông tin đã được thực hiện, nghiên cứu này đã lựa chọn 154 yếu tố thông tin công bố trên BCTC và đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên BCTC. Dựa vào số liệu công bố của 146 DN niêm yết trên thị trường chứng khoán, kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ lệ cổ phần quản lý, thời gian hoạt động, tính quốc tế là những nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin.
Phân tích thực trạng kế toán các công cụ ngoại hối phái sinh tại các tổ chức tín dụng Việt Nam, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các công cụ ngoại hối phái sinh tại các tổ chức tín dụng Việt Nam, trong đó có việc áp dụng giá trị hợp lý.
Khảo sát 115 doanh nghiệp nên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với dữ liệu thu thập gồm các bảng báo cáo tài chính và báo cáo thường niên công bố trong giai đoạn 2009-2013. Phương pháp nghiên cứu dựa trên hồi quy mô hình Lintner, Pooled-OLS và kĩ thuật hồi quy Stepwise (hồi quy từng bước). Kết quả cho thấy các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX thực sự có làm trơn cổ tức và các nhân tố tác động mạnh mẽ đến hành vi trên bao gồm: Quy mô, độ tuổi của doanh nghiệp, tỉ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tốc độ tăng trưởng, lãi suất và thuế cổ tức.
Dựa vào dữ liệu của 101 công ty niêm yết có công bố báo cáo tài chính trong giai đoạn 2010- 2013, nghiên cứu cung cấp bằng chứng về mối quan hệ giữa hành vi điều chỉnh lợi nhuận và công bố thông tin báo cáo tài chính ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả cho thấy, công bố thông tin báo cáo tài chính có tác động nghịch đến hành vi điều chính lợi nhuận.
Trình bày khái niệm giá trị hợp lý, cách xác định giá trị hợp lý, ưu điểm và hạn chế của mô hình giá trị hợp lý, thực trạng sử dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam.