CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích ứng xử cơ học của trụ cầu bằng thép dưới tải trọng va xe / TS. Nguyễn Hữu Thuấn // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 40-43 .- 624
Trình bày phương pháp tính toán tải trọng va xe vào trụ cầu bằng vật liệu thép dưới tác dụng của xe tải nặng với các vận tốc va khác nhau. Một mô phỏng số dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn được giới thiệu để mô phỏng va chạm xe với trụ cầu, qua đó ứng xử cơ học của trụ cầu dưới tải trọng va xe được đánh giá và dự báo như trường ứng suất, lực va chạm, biến dạng của trụ cầu...
2 Ứng dụng Geocrete trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu khu vực đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh / PGS. TS. Lê Quang Hanh, ThS. Lê Thanh Liêm // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 44-48 .- 624
Giới thiệu công nghệ thi công ứng dụng chất phụ gia Geocrete cho nền đường đắp qua khu vực đất yếu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh. Ứng dụng này nhằm mang lại hiệu quả về mặt kỹ thuật như nâng cao khả năng chịu lực, đảm bảo ổn định nền đường đắp tăng tuổi thọ công trình và kinh tế như giảm giá thành xây dựng, rút ngắn tiến độ thi công, đặc biệt có thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu đất nền ngay tại hiện trường.
3 Kết hợp lý thuyết tính ngược và việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD để đánh giá khả năng làm việc của mặt đường bê tông xi măng / ThS. NCS. Nguyễn Thị Ngân, TS. Ngô Việt Đức, PGS. TS. Hoàng Tùng // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 01 .- Tr. 49-52 .- 624
Phân tích việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD như một công cụ phục vụ việc thu thập dữ liệu thiết kế cho bài toán tính ngược trong công tác kiểm tra, thiết kế kết cấu mặt đường.
4 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro do biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt / Bùi Đức Hiếu, Nguyễn Thị Liễu, Đặng Quang Thịnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 11(313) .- Tr. 11-13 .- 363
Đề cập phương pháp đánh giá rủi ro do Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt bao gồm cả phương pháp truyền thống đến hiện đại theo hướng tiếp cận mới nhất của IPCC về đánh giá rủi ro Biến đổi khí hậu.
5 Đề xuất tầm nhìn dài hạn về cải cách thủ tục đăng ký đất đai / Đinh Thị Thu Trang, Nguyễn Văn Chiến // .- 2019 .- Số 12(314) .- Tr. 30-33 .- 354.3
Đề xuất việc bổ nhiệm đăng ký viên, đổi mới thẩm quyền ký giấy chứng nhận, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai tư nhân hoạt động đồng thời với Văn phòng Đăng ký đất đai nhà nước, duy trì song song giấy chứng nhận dạng giấy và dạng số.
6 Công nghệ xử lý nước biển trong cấp nước an toàn trường hợp điển hình ở đảo Cát Bà / Võ Anh Tuấn // .- 2019 .- Tr. 45-48 .- Số 12(314) .- 363
Trình bày cơ sở và đối tượng nghiên cứu, chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước biển trong cấp nước an toàn ở đảo Cát Bà.
8 Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí trong quy hoạch bảo vệ môi trường / Nguyễn Như Dũng // Môi trường .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 32-33 .- 363.730 9 597
Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí trong quy hoạch bảo vệ môi trường.
9 Nguy cơ ô nhiễm rác thải nhựa tại các khu du lịch biển, đảo và đề xuất giải pháp giảm thiểu / Dư Văn Toán, Đặng Nguyệt Anh // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 36-37 .- 363.730 9 597
Trình bày nguy cơ ô nhiễm rác thải nhựa ở các khu Du lịch. Phân tích tác động của rác thải nhựa đến môi trường sinh thái biển. Đề xuất giải pháp giảm thiểu rác thải nhựa ở các khu du lịch biển.
10 Hiệu quả bảo hộ thương mại trong nền kinh tế Việt Nam – Tiếp cận từ bảng cân đối liên ngành / Hồ Đình Bảo, Nguyễn Hậu, Bùi Trinh, Trương Như Hiếu // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 264 tháng 6 .- Tr. 2-10 .- 330.597
Nghiên cứu này thực hiện đo lường mức độ bảo hộ hữu hiệu, hệ số lan tỏa của các thành tố của cầu cuối cùng đến tổng sản lượng, giá trị gia tăng và nhập khẩu dựa trên số liệu của bảng cân đối liên ngành của Việt Nam các năm 2012-2016. Kết quả thực nghiệm cho thấy trong những năm gần đây các chính sách bảo hộ dường như chỉ đang tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chủ yếu là gia công với giá trị gia tăng và mức độ lan tỏa đến nền kinh tế ở mức thấp. Trong khi đó mức độ bảo hộ đối với các sản phẩm nông, lâm và thủy sản nội địa – những ngành hàng được xác định là lợi thế của khu vực kinh tế trong nước - là không đáng kể. Hệ số bảo hộ hữu hiệu âm ở tất cả các ngành nông, lâm, thủy sản và các ngành phụ trợ trong khi đó hệ số này lại tăng ở một số ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Điều này cho thấy những người nông dân và người tiêu dùng bị thiệt hại nhiều nhất, trong khi những người hoạt động trong các khâu trung gian trong chuỗi giá trị là đối tượng được hưởng lợi từ việc cắt giảm thuế quan. Bên cạnh đó, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy Việt Nam bảo hộ kém hiệu quả đối với tất cả các ngành hàng trong cùng dòng hàng hóa so với Trung Quốc.