CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền: trường hợp Việt Nam / Từ Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên // .- 2019 .- Số 57 (6) .- Tr. 48-62 .- 332
Kiểm tra mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong bối cảnh Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi nhỏ.
2 Trí tuệ cảm xúc và hiệu quả làm việc: trường hợp nghiên cứu tại công ty Hoàng Đức / Cao Minh Trí, Ngô Thị Bích Trâm // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 63-78 .- 658
Nghiên cứu sẽ làm rõ mối quan hệ giữa EI và hiệu quả làm việc cá nhân thông qua sự hài lòng công việc, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên Hoàng Đức thông qua việc nâng cao EI của nhân viên.
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng ngẫu hứng qua truyền hình của khách hàng tại công ty Best Buy Vietnam / Hà Nam Khánh Giao, Nguyễn Thị Hồng Mơ // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 87-102 .- 658
Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thôi thúc mua hàng ngẫu hứng, và quyết định mua hàng ngẫu hứng qua truyền hình (MHNHQTH) của khách hàng (KH) tại Best Buy Việt Nam (BBVN), từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp BBVN điều chỉnh chính sách kinh doanh của mình.
4 Khảo sát sự hiện diện của các gen không độc trên các mẫu phân lập nấm đạo ôn (Magnaporthe oryzae) ở Việt Nam / // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 103-111 .- 615
Xác định sự hiện diện/không hiện diện của các gen AVR ở các chủng nấm đạo ôn tại Việt Nam hiện nay.
5 Khảo sát hiệu quả của Boron đến khả năng đậu trái của cà chua Cherry (Lycopersicon esculentum var. cerasiforme) / Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Thị Hà Giang, Nguyễn Hoàng Minh // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 112-119 .- 615
Thí nghiệm được thực hiện tại Cơ sở 3 Bình Dương, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2014 đến tháng 5/2015. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên và 5 lần lặp lại. Các nghiệm thức bao gồm 4 mức độ acid boric phun qua lá (1, 2, 3, 4 g/L) và đối chứng (phun nước). Các cây được phun 3 lần vào thời điểm hoa nở và 2 lần tiếp theo với khoảng cách thời gian là 7 ngày. Kết quả cho thấy phun acid boric qua lá ở liều lượng 3 g/L hoặc 4 g/L làm tăng tỷ lệ đậu trái, số trái trên cây và năng suất cây. Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức và đối chứng về độ dày thịt trái và tổng các chất hòa tan trong trái.
6 Tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam: tiếp cận bằng hồi quy phân vị / Trần Thị Tuấn Anh, Đặng Thị Thu Thuỷ // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 3-12 .- 332
Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam với dữ liệu thu thập từ 100 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2016.
7 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam: tiếp cận theo phương pháp nhân quả Granger / Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Đông // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 13-24 .- 658
Kiểm định mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam. Thông qua dữ liệu thống kê về cơ cấu ngành kinh tế và việc làm của 35 tỉnh thành trên cả nước trong giai đoạn 1998 - 2013, kết hợp với việc sử dụng phương pháp nhân quả Granger, kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có tác động tích cực đến việc làm, nhưng ở chiều ngược lại, ảnh hưởng của việc làm đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chưa được thể hiện một cách mạnh mẽ.
8 Vai trò của định hướng dịch vụ tổ chức và tính trọng vị thế của người bác sĩ đối với hành vi hướng đến bệnh nhân của họ / Nguyễn Văn Tuấn, Hàng Lê Cẩm Phương // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 25-36 .- 610
Sử dụng góc nhìn của lý thuyết tiếp thị dịch vụ để kiểm định mối quan hệ giữa Định hướng dịch vụ của bệnh viện đến Hành vi hướng tới bệnh nhân của bác sĩ.
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt chứng nhận tiêu chuẩn môi trường (ESC) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Nguyễn Thị Anh Vân, Nguyễn Khắc Hiếu // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 37-48 .- 363
Phân tích các động lực trong việc đạt được chứng nhận tiêu chuẩn môi trường của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa của Việt Nam từ đó đề xuất mô hình định lượng nhằm kiểm chứng lại một số yếu tố có ảnh hưởng đến việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường tại Việt Nam.
10 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tài sản thương hiệu và kết quả kinh doanh dựa trên cảm nhận của nhân viên công ty du lịch trong bối cảnh hội nhập TPP / Hoàng Anh Viện // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 80 - 93 .- 658
Nội dung trình bày: (1) Nghiên cứu tác động của CSR đến tài sản thương hiệu; (2) Nghiên cứu tác động của CSR đến kết quả kinh doanh; (3) Nghiên cứu tác động của tài sản thương hiệu đến kết quả kinh doanh.