CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tình hình sử dụng kháng sinh kinh nghiệm và đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy / Trần Hữu Thông, Ngô Đức Ngọc // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 29-35 .- 610
Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh kinh nghiệm và đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy điều trị tại bệnh viện Bạch Mai từ 01/2009 đến 12/2013. Kết quả cho thấy vi khuẩn A. baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất với 36 ca chiếm 49,3%, tiếp theo là K. pneumoniae với 11 ca chiếm tỷ lệ 15,1%, P. aeruginosa gặp với 8 ca chiếm tỷ lê 11,0%. Tỷ lệ kháng kháng sinh ở nhóm nhiễm A. baumannii cao, chỉ trừ colistin.
2 Đặc điểm lâm sàng bệnh xơ cứng bì hệ thống / Bùi Thị Vân, Nguyễn Mai Dung // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 15-20 .- 610
Khảo sát đặc điểm lâm sàng bệnh xơ cứng bì hệ thống trên 60 bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả cho thấy có 86,6% bệnh nhân có biểu hiện sưng nề, căng cứng da xuất hiện đầu tiên, 81,6% bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tổn thương da gặp 96,7%, vị trí tổn thương da hay gặp nhất là bàn - ngón tay chiếm 91,7%, tổn thương đường tiêu hóa chiếm 78,3%, tổn thương hô hấp chiếm 60,0%, tổn thương tim mạch và khớp gặp ở 40% bệnh nhân.
3 Tìm hiểu nguy cơ tạo cục máu đông tại mối nói vi phẫu mạch máu khi dịch chuyển vạt tự do kết hợp đồng thời với cấy ghép chất liệu silicone / Nguyễn Thế Hoàng // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 136-142 .- 610
Tìm hiểu nguy cơ tạo cục máu đông tại mối nói vi phẫu mạch máu khi dịch chuyển vạt tự do kết hợp đồng thời với cấy ghép chất liệu silicone. 2 mô hình được thực hiện để so sánh gồm mối nối vi phẫu được đặt tiếp xúc trực tiếp với silicone (mô hình 1) và mối nối vi phẫu không tiếp xúc trực tiếp với silicone (mô hình 2). Kết quả cho thấy tất cả các mối nối vi phẫu trong mô hình 1 đều bị tắc mạch sau khi mổ do hình thành cục máu đông tại mối nối. Ngược lại, các mối nối vi phẫu trong mô hình 2 đều thông. Quá trình tân tạo tuần hoàn ở mô hình 2 cũng nhanh hơn rõ rệt so với mô hình 1.
4 Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ nộ soi cắt tử cung hoàn toàn của phương pháp tiêm thấm ropivacain 0,25% vào vị trí chọc trocar / Vũ Văn Du, Đặng Thị Minh Nguyệt // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 110-114 .- 610
Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ nộ soi cắt tử cung hoàn toàn của phương pháp tiêm thấm ropivacain 0,25% vào vị trí chọc trocar. Tổng số 60 bệnh nhân được chia làm 2 nhóm, nhóm nghiên cứu tiêm thấm 20ml dung dịch thuốc tê ropivacain 0,25% vào 4 vị trí chọc trocar ở thành bụng bệnh nhân sau khi kết thúc phẫu thuật và nhóm chứng không tiêm thuốc tê vào vị trí chọc trocar. Kết quả trong 6 giờ đầu sau mổ, nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS thấp hơn so với nhóm chứng cả khi nghỉ ngơi cũng như khi vận động. Tỷ lệ bệnh nhân cần phải sử dụng morphin trong 6 giờ đầu cũng giảm hơn so với nhóm chứng, lượng morphin tiêu thụ trong 6 giờ đầu của nhóm nghiên cứu cũng thấp hơn so với nhóm chứng.
5 Đánh giá kết quả cấy implant nha khoa có ghép xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02 / Trương Uyên Cường, Nguyễn Khang, Lê Hưng // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 115-121 .- 610
Đánh giá kết quả cấy implant nha khoa có ghép xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02 trên 51 bệnh nhân với 137 implant có ghép xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02. Kết quả cho thấy mức độ ổn định sơ khởi ngay sau phẫu thuật chủ yếu trong khoảng 30 - 50N/cm2 Ià 55,5%. 100% bệnh nhân đau sau phẫu thuật. Tỷ lệ thành công trong nghiên cứu là 97,8%. Mức độ tiêu xương trung bình trước phục hình là 0,596 ± 0,126mm. Kết quả phục hồi chức năng tốt tăng dần từ 74,4 -84,6%. Kết quả phục hồi thẩm mỹ giảm dần từ 73,6 - 63,1%. Tỷ lệ viêm quanh implant dao động từ 8,8 đến 25,6%.
6 Tìm hiểu khả năng sử dụng của cuống tĩnh mạch và động mạch đơn độc trong vạt tân tạo tuần hoàn / Nguyễn Thế Hoàng // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 86-90 .- 610
Tìm hiểu khả năng sử dụng của cuống tĩnh mạch (mô hình I) và động mạch đơn độc (mô hình 2) trong vạt tân tạo tuần hoàn trên động vật thực nghiệm là thỏ Chinchilla Bastard. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt nào của hệ tuần hoàn mới giữa 2 mô hình nghiên cứu các khoảng thời gian đánh giá. Sau 20 ngày hệ mạch máu trong vạt ở cả 2 mô hình nghiên cứu được công nhận là điểm hình gióng như nhóm chứng.
7 Khảo sát nồng độ estradiol huyết tương ở bệnh nhân nữ bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối thận nhân tạo chu kỳ / Trần Hải Yến, Lê Quang Hải, Nguyễn Hữu Dũng // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 46-50 .- 610
Khảo sát nồng độ estradiol huyết tương ở 67 bệnh nhân nữ bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối thận nhân tạo chu kỳ so với 34 người khỏe mạnh cùng trong độ tuổi từ 30-50. Kết quả cho thấy nồng độ estradiol huyết tương trung bình ở nhóm bệnh nhân là 85,3 ± 33,1 pmol/l thấp hơn so với nhóm chứng (205,3 ± 51pmol/l). Có 68,7% bệnh nhân giảm nồng độ estradiol huyết tương. Nồng độ estradiol huyết tương tương quan nghịch với nồng độ creatinin máu, tương quan thuận với nồng độ hemoglobin, albumin máu với hệ sống tương quan lần lượt là r = -0,45; 0,67; 0,43.
8 Nghiên cứu nồng độ homocystein máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 / Lê Đình Thanh // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 35-39 .- 610
Nghiên cứu nồng độ homocystein máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Tổng số 89 đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm, nhóm 1 có 61 bệnh nhân tiểu đường typ 2 và nhóm 2 có 28 người khỏe mạnh thuộc nhóm chứng. Kết quả cho thấy bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có nồng độ trung bình homocystein máu tăng. Nồng độ homocystein máu ở bệnh nhân trên 60 tuổi và dưới 60 tuổi có khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê. Bệnh nhân nữ có nồng độ trung bình homocystein máu thấp hơn so với bệnh nhân nam.
9 Một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của hội chứng mạch vành cấp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có chụp mạch vành / Lê Đình Thanh // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 24-28 .- 610
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng mạch vành cấp ở 82 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có chụp mạch vành. Kết quả cho thấy có 68,3% trường hợp có cơn đau thắt ngực, 68,3% nhồi máu cơ tim cấp trong đó có 80,4% trường hợp ST chênh lên. Killip độ 3,4 chiếm tỷ lệ cao 58,9%. Đa số đều có tăng men tim ở cả 3 nhóm (CK, CK-MB, Hs TNT) từ 80,5% đến 87,8%. Tổn thương mức độ nặng trên chụp động mạch vành chiếm 92,7%, trong đó có 65,9% tổn thương đồng thời 3 nhánh, nhánh động mạch liên thất trước gặp ở 95,1%.
10 Tiền mã hóa được kế toán như thế nào? / Nguyễn Thục Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 1 .- Số 7 .- Tr. 22-26 .- 332.4
Cùng với tiến bộ về khoa học công nghệ, nhiều sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như các phương tiện thanh toán đã được phát triển, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu sử dụng, giao thương trong nền kinh tế. Sự gia tăng nhiều ứng dụng công nghệ số trong đời sống kinh tế xã hội một mặt đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả, tốc độ cũng như sự tiện lợi trong các giao dịch nhưng mặt khác tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi phải xây dựng một khung khổ pháp lý để quản lý, điều tiết. Trong thời gian gần đây, một sản phẩm công nghệ mới xuất hiện - tiền mã hóa (cryptocurrencies) mà đại diện là đồng Bitcoin, Litecoin đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của giới đầu tư, các nhà lập pháp và cộng đồng xã hội. Bên cạnh những rủi ro trong đầu tư, sử dụng và quản lý thì việc xử lý kế toán đối với tiền ảo, tài sản tiền ảo nói chung và tiền mã hóa nói riêng là những vấn đề đã được thảo luận rộng rãi, đặc biệt là khi các giao dịch liên quan ngày càng phổ biến, nhằm tránh các rủi ro thông tin đối với các giao dịch này. Mặc dù tiền, tiền mã hóa đã tồn tại và phát triển gần 10 năm, nhưng cho đến nay, các hệ thống kế toán phát triển nhất đều chưa có quy định về các xử lý kế toán đối với tiền mã hóa. Quan điểm kế toán, thuế ở các nước khác nhau hiện tại vẫn chưa thống nhất trong việc xác định, phân loại sản phẩm công nghệ này đến sự sai khác trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến khả năng so sánh của thông tin tài chính trong trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch liên quan đến các đồng tiền do công nghệ tạo ra. Trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực xây dựng khung khổ pháp lý đối với tiền ảo, tài sản ảo thì vấn đề thông tin tài chính liên quan đến các sản phẩm công nghệ như tiền mã hóa cũng sẽ là một vấn đề cần quan tâm và xử lý.