Đánh giá tác dụng vô cảm, giảm đau sau mô của gây tê tủy sống bằng levobupivacain phối hợp với fentanyl + gây mê mask sevoran trong phẫu thuật tiết niệu trên 30 bệnh nhi ( nhóm 1) so với nhóm chứng có 30 bệnh nhi gây tê tủy sống bằng levobupivacain + gây mê mask sevoran (nhóm 2) tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 02/2015 đến 7/2015. Kết quả cho thấy thời gian khởi tê nhóm T10 nhóm 1 (2,13 ± 0,63 phút) nhanh hơn nhóm 2 (3,00 ± 0,98 phút). Thời gian vô cảm ở T10 của nhóm 1 lớn hơn nhóm 2. Chất lượng tê tốt ở cả 2 nhóm đạt 91,7%. Thời gian giảm đau sau mổ ở nhóm 1 lâu hơn nhóm 2.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và hiệu quả cắt polyp đại trực tràng kích thước > 1,5cm qua nội soi trên 135 bệnh nhân có polyp đại trực tràng kích thước lớn đẫ cắt qua nội soi trong 2 năm. Kết quả cho thấy phần lớn là các polyp bán cuống, chiếm 61,5%, 1,5% bệnh nhân xuất hiện ung thư. Hiệu quả điều trị qua nội soi đạt 99,3%. Tỷ lệ chảy máu và thủng chiếm tỷ lệ tương ứng là 3,/% và 2,2%. Không có bệnh nhân nào tử vong. Có 7,4% tái phát polyp tuyến đã được phát hiện và điều trị tốt qua nội soi.
Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của kỹ thuật kích thích từ xuyên sọ trong hỗ trợ điều trị ám ảnh cưỡng bức trên 10 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 năm 2015. Kết quả cho thấy 100% bệnh nhân hết ám ảnh với tần số hiệu quả điều trị hết ám ảnh là 25Hez.
Phân tích rối loạn chuyển hóa lipid ở 183 bệnh nhân vảy nến thông thường điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/2012 đến 01/2015. Kết quả cho thấy giá trị trung bình của các chỉ số cholesterol, triglyceride, LDL-C của nhóm bệnh vẩy nến cao hơn so với nhóm đối chứng không bệnh. Giá trị trung bình và số bệnh nhân có giảm HDL-C của nhóm bệnh vẩy nến và nhóm chứng không bệnh là tương đương nhau.
Xác định giá trị phương pháp nội soi phóng đại có nhuộm màu Indigo Carmine trong chẩn đoán polyp đại trực tràng trên 200 bệnh nhân với 237 polyp đại trực tràng được nội soi từ 5/2016 đến 12/2017. Kết quả có 192 polyp tăng sinh, trong đó 167 polyp u tuyến và 25 polyp ung thư. Độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của chẩn đoán polyp tăng sinh là 96,4%, 88,3% và 94.9%.
Đánh giá hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ mức độ nhẹ và vừa bằng điện châm kết hợp thuốc hoàn chỉ thống trên 60 bệnh nhân trong độ tuổi từ 24 đến 68 sau 15 ngày. Kết quả cho thấy tỷ lệ điều trị đạt hiệu quả tốt và khá chiếm 83,3%. Biểu đồ hoạt động cột sống cổ và sức cơ đều cải thiện, điểm VAS trung bình giảm từ 6,5 ± 0,7 điểm trước điều trị xuống còn 3,2 ± 0,8 điểm sau điều trị. Điểm NPQ trung bình giảm từ 16,1 ± 3,2 điểm trước điều trị xuống còn 5,8 ± 1,4 điểm sau điều trị.
Mô tả đặc điểm hình ảnh chụp cộng hưởng từ và một số yếu tố tiên lượng ở 93 bệnh nhân nhồi máu thân não giai đoạn cấp tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 7/2016 đến 7/2017. Kết quả cho thấy trên phim cộng hưởng từ, vị trí tổn thương ở cầu não chiếm 41,93%, ở hành não chiếm 25,81% và các vị trí kết hợp chiếm 25,81%. Điểm hôn mê Glasgow, điểm NIHSS, liệt nửa người hai bên, rối loạn hô hấp, rối loạn nuốt là những yếu tố tiên lượng bệnh nặng.
Đề cập đến một số khía cạnh: chất lượng sản phẩm gạo Việt Nam và thực trạng, các tồn đọng trong giải quyết bài toán thương hiệu Gạo Việt đồng thời đưa ra một số giải pháp.
Trình bày tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển du lịch; hiện trạng áp dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong kinh doanh du lịch VN; Gợi ý giải pháp phát triển du lịch VN trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Đề cập đến thực trạng và một số hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tuân thủ doanh nghiệp xuất khẩu của Hải quan Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.