CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng tổ chức không gian du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình / Nguyễn Thị Phương Nga // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2019 .- Số 2 (25) .- Tr.37 – 44 .- 910
Nghiên cứu phân tích địa điểm địa lý về mặt tổ chức không gian lãnh thổ của điểm du lịch, tuyến du lịch, đánh giá hiện trạng điểm, tuyến du lịch vùng lòng hồ. Trên cơ sở đó, xác định các chương trình du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
2 Hợp tác hải quân Việt Nam - Ấn Độ / Trần Hoàng Long, Nguyễn Đắc Tùng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 5 (78) .- Tr. 1 – 8 .- 327
Phân tích thực trạng hợp tác hải quân giữa hai quốc gia trong các khía cạnh: hoạt động ngoại giao của hải quân hai nước, tập trận hải quân, mua bán vũ khí, đào tạo…, qua đó đánh giá triển vọng hợp tác hải quân của hai nước trong lĩnh vực này trong thời gian tới.
3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ấn Độ (2000 – 2017) / Nguyễn Thu Tran // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 5 (78) .- Tr. 9 – 14 .- 327
Tập trung làm rõ thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Ấn Độ giai đoạn 2000 – 2017 và một số nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng tại Ấn Độ.
4 Kinh tế nông nghiệp Ấn Độ - kinh nghiệm cho Việt Nam và triển vọng hợp tác giữa hai nước / Vũ Trọng Hùng, Quách Thị Huệ // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 5 (78) .- Tr.15 – 21 .- 327
Trên cơ sở những thành công của Ấn Độ về phát triển nông nghiệp, Việt Nam có thể học hỏi, đúc rút kinh nghiệm và triển khai thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn đất nước. Từ đó, quan hệ hợp tác kinh tế nông nghiệp giữa hai nước không ngừng phát triển và được nâng lên tầm cao mới.
5 Khai thác thế mạnh về sự tương đồng lịch sử - văn hóa trong quan hệ giữa Việt Nam và Philippines / Nguyễn Thị Lang Vinh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 5 (78) .- Tr. 30 – 36 .- 327
Nêu sự tương đồng về văn hóa lịch sử giữa Việt Nam và Philippines. Khái quát quan hệ Việt Nam – Philippines. Giải pháp khai thác thế mạnh về tương đồng lịch sử - văn hóa giữa hai nước trong giai đoạn hiện nay.
7 So sánh chất lượng cuộc sống ở Bangkok và Hà Nội thông qua nhóm chỉ số môi trường tự nhiên và nhà ở của Mercer / Đỗ Thị Liên Vân // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Tr.49 – 56 .- Tr.49 – 56 .- 300
Nghiên cứu so sánh những điểm tương đồng và khác biệt về chất lượng cuộc sống của Bangkok và Hà Nội thông qua kết quả điều tra khảo sát về nhóm chỉ số môi trường tự nhiên và nhà ở của Mercer, đồng thời chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm đối với Hà Nội trong bối cảnh mới.
8 Hoàn thiện yếu tố marketing địa phương nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương / Lê Mai Hải, Trần Thị Hồng Xiêm // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 5 (78) .- Tr.71 – 77 .- 658
Bài viết đưa ra một số giải pháp để khắc phục những hạn chế bằng việc xây dựng và hoàn thiện các yếu tố marketing địa phương nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương.
9 Thực tiễn tăng cường hội nhập quốc phòng của EU và một số hàm ý chính sách / Nguyễn Hải Lưu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 4 (223) .- Tr. 3 – 16 .- 327
Giới thiệu sơ lược quá trình chuyển đổi tư duy, chính sách về hội nhập quốc phòng của EU, thực tiễn triển khai một số cơ chế, hoạt động hội nhập quốc phòng của EU thời gian gần đây và một số hàm ý chính sách.
10 Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và khởi sự doanh nghiệp tại Liên minh Châu Âu trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Trần Thị Thảo, Đinh Mạnh Tuấn // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 4 (223) .- Tr. 28 – 38 .- 327
Giới thiệu một số khái niệm về cách mạng công nghiệp lần thứ tư, về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), và về khởi sự doanh nghiệp. Cơ hội và thách thức đối với DNVVN và khởi sự doanh nghiệp tại Châu Âu trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.