CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số vấn đề về thiết kế thi công đường giao thông thôn xóm / TS. Nguyễn Quốc Văn, ThS. Nguyễn Quý Thành // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 40-43 .- 624
Chỉ ra những bất cập từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và các giải pháp xử lý cho các công trình tiếp theo.
2 Nghiên cứu phát triển hệ thống cân động cầu / TS. Nguyễn Lan // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 36-39 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về cả phần cứng, phần mềm của một hệ thống cân động cầu lắp đặt tại các cầu kết cấu nhịp giản đơn để nhận dạng tải trọng xe qua cầu từ phổ biến dạng động thu được. Kết quả nhận dạng tải trọng xe phục vụ quản lý, kiểm soát tải trọng lưu hành trên đường bộ hiện nay tại Việt Nam.
3 Phân tích ứng xử cơ học của trụ cầu bằng thép dưới tải trọng va xe / TS. Nguyễn Hữu Thuấn // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 40-43 .- 624
Trình bày phương pháp tính toán tải trọng va xe vào trụ cầu bằng vật liệu thép dưới tác dụng của xe tải nặng với các vận tốc va khác nhau. Một mô phỏng số dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn được giới thiệu để mô phỏng va chạm xe với trụ cầu, qua đó ứng xử cơ học của trụ cầu dưới tải trọng va xe được đánh giá và dự báo như trường ứng suất, lực va chạm, biến dạng của trụ cầu...
4 Ứng dụng Geocrete trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu khu vực đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh / PGS. TS. Lê Quang Hanh, ThS. Lê Thanh Liêm // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 44-48 .- 624
Giới thiệu công nghệ thi công ứng dụng chất phụ gia Geocrete cho nền đường đắp qua khu vực đất yếu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh. Ứng dụng này nhằm mang lại hiệu quả về mặt kỹ thuật như nâng cao khả năng chịu lực, đảm bảo ổn định nền đường đắp tăng tuổi thọ công trình và kinh tế như giảm giá thành xây dựng, rút ngắn tiến độ thi công, đặc biệt có thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu đất nền ngay tại hiện trường.
5 Kết hợp lý thuyết tính ngược và việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD để đánh giá khả năng làm việc của mặt đường bê tông xi măng / ThS. NCS. Nguyễn Thị Ngân, TS. Ngô Việt Đức, PGS. TS. Hoàng Tùng // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 01 .- Tr. 49-52 .- 624
Phân tích việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD như một công cụ phục vụ việc thu thập dữ liệu thiết kế cho bài toán tính ngược trong công tác kiểm tra, thiết kế kết cấu mặt đường.
6 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro do biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt / Bùi Đức Hiếu, Nguyễn Thị Liễu, Đặng Quang Thịnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 11(313) .- Tr. 11-13 .- 363
Đề cập phương pháp đánh giá rủi ro do Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt bao gồm cả phương pháp truyền thống đến hiện đại theo hướng tiếp cận mới nhất của IPCC về đánh giá rủi ro Biến đổi khí hậu.
7 Đề xuất tầm nhìn dài hạn về cải cách thủ tục đăng ký đất đai / Đinh Thị Thu Trang, Nguyễn Văn Chiến // .- 2019 .- Số 12(314) .- Tr. 30-33 .- 354.3
Đề xuất việc bổ nhiệm đăng ký viên, đổi mới thẩm quyền ký giấy chứng nhận, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai tư nhân hoạt động đồng thời với Văn phòng Đăng ký đất đai nhà nước, duy trì song song giấy chứng nhận dạng giấy và dạng số.
8 Công nghệ xử lý nước biển trong cấp nước an toàn trường hợp điển hình ở đảo Cát Bà / Võ Anh Tuấn // .- 2019 .- Tr. 45-48 .- Số 12(314) .- 363
Trình bày cơ sở và đối tượng nghiên cứu, chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước biển trong cấp nước an toàn ở đảo Cát Bà.
10 Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí trong quy hoạch bảo vệ môi trường / Nguyễn Như Dũng // Môi trường .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 32-33 .- 363.730 9 597
Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí trong quy hoạch bảo vệ môi trường.