CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng mô hình ra quyết định trong đánh giá năng lực giảng viên / Lưu Quốc Đạt, Đỗ Anh Đức, Cảnh Chí Dũng, Nguyễn Thị Thuỳ Trang, Thái Thị Huyền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 85-92 .- 658
Đánh giá năng lực giảng viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các trường đại học. Để đánh giá năng lực giảng viên cần sử dụng nhiều tiêu chuẩn đánh giá trong môi trường thông tin mơ hồ. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này phát triển phương pháp điểm lý tưởng động sử dụng kết hợp với tập “neutrosophic khoảng” để đánh giá năng lực giảng viên theo trình tự thời gian. Điểm mới của nghiên cứu này là phương pháp điểm hàm số, hàm chính xác và hàm chắc chắn được áp dụng để đánh giá và xếp hạng năng lực giảng viên. Phương pháp đề xuất được được ứng dụng trong đánh giá năng lực giảng viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá và hội đồng ra quyết định. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất là khả thi khi áp dụng trên thực tế và là một sự mở rộng của các phương pháp trước đó.
3 Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tín dụng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Trương Quốc Cường, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Minh Phương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 2-9 .- 330
Trình bày thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Kết luận và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
4 Trái phiếu xanh : Việt Nam trong nỗ lực bắt nhịp kỷ nguyên tài chính xanh toàn cầu / Quản Thu Trang // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 10-14 .- 332.1
Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu xanh; Tiêu chuẩn trái phiếu xanh toàn cầu; Thực trạng phát triển trái phiếu xanh của Việt Nam; Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát hành trái phiếu xanh tại Việt Nam.
5 Xây dựng hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ : hướng đi mới cho các ngân hàng tại Việt Nam / Vũ Hồng Thanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 15-21 .- 332.12
Tổng quan về hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Định vị trong hệ thống tài chính hiện đại; Lựa chọn mô hình chuyển đổi sang hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Những lĩnh vực được các ngân hàng trên thế giới tập trung nhằm từng bước xây dựng hệ sinh thái số dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
6 Big data và ứng dụng trong hoạt động ngân hàng / Trương Thị Hoài Linh, Lê Thị Như Quỳnh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 22-28 .- 332.12
Bài viết hệ thống những vấn đề cơ bản về Big data, trên cơ sở đó phân tích những ứng dụng của Big data và các điều kiện nhằm ứng dụng Big data ở lĩnh vực ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0.
7 Các yếu tố liên quan đến việc tiếp tục uống rượu ở người mắc bệnh gan mạn / Nguyễn Thị Đào, Alison Merrill, Trần Thiện Trung // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 152 - 157 .- 610
Rượu là nguyên nhân được xếp thứ hai (sau virus) gây ra các bệnh lý về gan. Người bệnh gan mạn nếu tiếp tục uống rượu sẽ làm tăng tỉ lệ ung hóa, kéo dài thời gian nằm viện, tăng biến chứng và tỉ lệ tử vong. Tuy nhiên, phần lớn người mắc bệnh gan không cai được rượu. Bài viết xác định tỉ lệ mức độ uống rượu của người mắc bệnh gan mạn và các yếu tố liên quan đến việc tiếp tục uống rượu.
8 Chứng khoán các khoản vay: những vấn đề cần cân nhắc / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 17 .- Tr. 29-35 .- 332.64337
Phân tích mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình chứng khoán hóa dưới giác độ là nguyên nhân tạo nên nợ xấu nhằm thấy rõ hơn tác động trái phiếu của chứng khoán hóa đối với hệ thống ngân hàng thương mại.
9 Đánh giá kiến thức về phòng chống và xử trí phản vệ của nhân viên y tế tại bệnh viện Nhân Ái – 2018 / Lê Văn Học, Trần Kim Anh, Nguyễn Đức Long // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 146 - 151 .- 610
Phản vệ đang là vấn đề được xã hội đặc biệt quan tâm vì có nhiều người bệnh tử vong đáng tiếc. Tuy nhiên các tai biến và tử vong do phản vệ có thể giảm nhẹ khi nhân viên y tế (NVYT) đặc biệt là điều dưỡng (ĐD) nắm được kiến thức về cách phòng, chống xử trí phản vệ và chăm sóc người bệnh khi xảy ra phản vệ. Bài viết mô tả nhận thức phòng và cấp cứu phản của NVYT tại bệnh viện Nhân Ái.
10 Mức độ hoạt động thể lực ở người bệnh đái tháo đường típ 2 và mối liên quan với sự tự tin hỗ trợ xã hội / Trần Thị Như Ngọc, Võ Nguyên Trung // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 141 - 145 .- 610
Bài viết xác định mức độ hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường típ 2 và xác định mối liên quan giữa hoạt động thể lực với sự tự tin, hỗ trợ xã hội ở người bệnh đái tháo đường típ 2.