CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Dòng vốn vào Việt Nam: Vai trò của các nhân tố đẩy và nhân tố kéo / Lê Hồ An Châu, Nguyễn Thị Mai Huyên, Ngô Sỹ Nam // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 2-13 .- 332.63
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tập trung vào hai thành phần cơ bản là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) và vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài qua thị trường chứng khoán (Foreign Portfolio Investment – FPI). Sử dụng mô hình tự hồi quy vector cấu trúc (Structural Vector Autoregression – SVAR) với các ràng buộc ngắn hạn trên bộ dữ liệu quý giai đoạn 2000-2017, kết quả nghiên cứu cho thấy cả nhân tố kéo và nhân tố đẩy đều đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích dòng vốn vào Việt Nam. Cụ thể, khi xảy ra cú sốc sản lượng đầu ra nước ngoài, dòng vốn FDI vào Việt Nam sẽ giảm ngay, ngược lại, khi tăng trưởng GDP trong nước tăng, FDI cũng tăng ngay lập tức và đạt đỉnh vào nửa quý thứ 2. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, vốn đầu tư gián tiếp chịu ảnh hưởng tiêu cực của các cú sốc về lãi suất trong lẫn ngoài nước.
2 Chi tiêu Chính phủ và tăng trưởng kinh tế - Phân tích từ dữ liệu cấp tỉnh ở Việt Nam / Đặng Anh Tuấn, Lê Việt An, Trịnh Thị Thúy Hồng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 14-23 .- 330
Những năm vừa qua, hoạt động chi ngân sách ở Việt Nam đã trải qua nhiều cung bậc khác nhau, từ thắt lưng buộc bụng trong giai đoạn suy thoái kinh tế đến việc nới lỏng chi tiêu ở thời gian sau này. Nỗ lực của các nhà hoạch định chính sách đã thể hiện qua sự phục hồi của nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng ngày càng được cải thiện. Bài báo này được thực hiện nhằm chứng minh mối quan hệ giữa 2 nhân tố trên trong giai đoạn 2006-2016. Dữ liệu bảng được thu thập từ 63 tỉnh thành trên cả nước và được phân tích bằng mô hình Generalized Method of Moments (GMM). Kết quả cho thấy tồn tại ngoại tác tích cực từ chi tiêu chính phủ lên tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, một số nhân tố vĩ mô khác như mức tăng trưởng kinh tế năm trước, lạm phát, lao động và đầu tư tư nhân được xác định có ảnh hưởng cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế.
4 Sử dụng công nghệ cộng tác, học tập không chính thức và thành quả công việc trong đội ảo / Huỳnh Thị Minh Châu, Nguyễn Mạnh Tuân, Trương Thị Lan Anh // .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 24-33 .- 650
Vì đội ảo là một tổ chức xã hội hoạt động dựa trên công nghệ, thành quả của nó chịu ảnh hưởng bởi cả các yếu tố công nghệ lẫn xã hội. Bài báo này đo lường ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ (sự hài lòng với việc sử dụng, thói quen sử dụng, ý định tiếp tục sử dụng, mức độ sử dụng công nghệ cộng tác) và một yếu tố xã hội (mức độ học tập không chính thức) lên thành quả công việc của thành viên đội ảo. Kết quả cho thấy mức độ sử dụng công nghệ cộng tác và học tập không chính thức đều có ảnh hưởng tích cực lên thành quả công việc; sự hài lòng với việc sử dụng, thói quen sử dụng, ý định tiếp tục sử dụng giải thích được 33,6% biến thiên của mức độ sử dụng công nghệ cộng tác; và các yếu tố công nghệ và xã hội nói trên giải thích được 16,5% biến thiên thành quả công việc.
5 Tần suất phân bố kiểu gene của siêu vi viêm gan c ở người việt nam dựa trên giải trình tự NS5B lượng mẫu lớn / Nguyễn Hiền Minh, Phạm Hùng Vân // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 65 - 74 .- 610
Xác định tỷ lệ các kiểu gen (genotype) và dưới týp (subtype) của siêu vi viêm gan C của bệnh nhân viêm gan C mạn tính người Việt Nam bằng kỹ thuật giải trình tự trên đoạn gen NS5B.
6 Tương quan đa hình đơn RS13041247 vùng gen MAFB với dị tật bẩm sinh khe hở môi vòm miệng ở dân tộc kinh / Phan Duy Bá Hoành, Lâm Hoài Phương, Hoàng Anh Vũ // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 79 - 85 .- 610
Xác định tần số kiểu gen, tần số allele và tương quan đa hình đơn rs13041247 ở vùng gen MAFB với dị tật bẩm sinh khe hở môi vòm miệng ở dân tộc kinh. Kết quả tần số kiểu gen CC, CT, TT của snp rs13041247 lần lượt là 0,15; 0,4; 0,45. Tần số allele C là 0,35 và tần số allele T là 0,65. Kiểu gen CC của đa hình đơn nucleotide rs13041247 gây gia tăng nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh khe hở môi – vòm miệng ở dân tộc kinh (ORCC/TT = 1,429, 95% CI 0,508-4,021, p = 0,15 và ORCC/CT-TT = 1,857, 95% CI 0,701-4,917, p = 0,21). Ở các phân nhóm kiểu hình, kết quả cũng có xu hướng tương tự giữa nhóm bệnh và nhóm chứng, với kiểu gen CC làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
7 Gia tăng biểu hiện gen MMP -12 trong tế bào từ mẫu đàm của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người cao tuổi / Nguyễn Công Trung, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Văn Trí // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 86 - 92 .- 610
Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá.
8 Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá / Nguyễn Công Trung, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Văn Trí // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 86 - 92 .- 610
Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá.
10 Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện Bình Chánh / Lê Thị Kim Chi, Lâm Vĩnh Niên, Trần Ngọc Minh // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 174 - 180 .- 610
Bài viết nghiên cứu đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện huyện Bình Chánh từ tháng 1/1/2017 đến 31/5/ 2017.