CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Xây dựng quy trình định lượng nystatin bằng phương pháp HPLC / Bùi Nguyễn Như Quỳnh, Trần Anh Vũ, Nguyễn Đinh Nga, Trương Quốc Kỳ // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 49-53 .- 615
Xây dựng và thẩm định một quy trình HPLC nhằm định lượng nystatin trong mẫu thử nghiệm tự tạo, có thể ứng dụng trong quá trình nghiên cứu thuốc.
3 Định lượng đồng thời paracetamol, ibuprofen và cafein trong chế phẩm bằng quang phổ tử ngoại kết hợp phân tích đa biến / Trương Thị Thư Hường, Lê Công Tuấn Anh, Đồng Thị Hà Ly, Vũ Đặng Hoàng // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 54-57 .- 615
Đề xuất phương pháp định lượng đồng thời paracetamol, ibuprofen và cafein trong chế phẩm hiện đang lưu hành trên thị trường dựa trên sự kết hợp của quang phổ tử ngoại kết hợp phân tích đa biến.
4 Đánh giá tương tác amoxicilin, kali clavulanat với các tá dược sử dụng cho viên nén / Lê Đình Quang, Nguyễn Ngọc Chiến // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 58-62, 67 .- 615
Đánh giá tương tác của amoxicilin trihydrat, natri amoxicilin và kali clavulanat với từng tá dược bằng phương pháp theo dõi sự biến đổi màu sắc và xác định sự suy giảm hàm lượng dược chất.
5 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực báo chí trong bối cảnh phát triển xã hội thông tin ở Việt Nam hiện nay / Đỗ Thị Thu Hằng // .- 2018 .- Số 341(Kỳ 2) .- Tr.34 – 37 .- 658
Đề cập đến khía cạnh quan trọng nhất của nền báo chí hiện đại – yêu cầu mới về nguồn lực báo chí và đào tạo nguồn nhân lực báo chí trong bối cảnh phát triển xã hội thông tin ở Việt Nam hiện nay.
6 Xây dựng và áp dụng bộ công cụ phát hiện biến cố bất lợi của thuốc (ADE Trigger Tool) bằng phương pháp sàng lọc hồi cứu bệnh án tại Bệnh viện Hữu Nghị / Nguyễn Thị Thảo, Trần Văn Dân, Nguyễn Thị Thu Hương // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 63-67 .- 615
Xây dựng bộ công cụ để phát hiện biến cố bất lợi của thuốc dựa trên bộ công cụ IHI ADE Trigger Tool. Áp dụng bộ công cụ đã xây dựng để phát hiện biến cố bất lợi của thuốc bằng phương pháp sàng lọc hồi cứu bệnh án.
7 Tổng hợp và đánh giá một số tác dụng sinh học của các hợp chất N’-(1-aryl ethyliden)adamantan-1-carbohydrazid / Phạm Văn Hiển, Nguyễn Hoàng Anh, Vũ Bình Dương // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 68-72 .- 615
Trình bày hai hợp phần khung adamantan và arylidenacetohydrazid vào trong một phân tử với kỳ vọng tạo ra các hợp chất có tác dụng ức chế các chủng vi sinh vật gây bệnh và gây độc tế bào ung thư.
8 Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và độc tính cấp của chế phẩm viên nang khổ qua rừng / Nguyễn Thị Mai, Trần Anh Vũ, Cao Thị Cẩm Tú, Hoàng Thái Phượng Các // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 72-75 .- 615
Trình bày công thức và quy trình bào chế viên nang khổ qua rừng lô 0010519 và lô 0020519 thể hiện tác dụng hạ đường huyết tương đương với thuốc chứng glibenclamid uống liều trên mô hình chuột nhắt trắng gây đái tháo đường bằng streptozotocin.
9 Xây dựng quy trình đinh lượng đồng thời chín paraben trong mỹ phẩm bằng phương pháp UPLC-đầu dò UV-VIS / Nguyễn Thị Minh Đức, Nguyễn Huỳnh Kim Ngân, Nguyễn Thị Ngọc Vân // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 76-80 .- 615
Xây dựng quy trình đinh lượng đồng thời 9 paraben gồm 2 cặp đồng phân vị trí, sử dụng hệ thống sắc ký lỏng đầu dò UV-VIS, rút ngắn thời gian phân tích, tiết kiệm dung môi, hóa chất.
10 Một số tác dụng phụ của thuốc kháng sinh / Thu Hương // Dược & Mỹ phẩm .- 2019 .- Số 103 .- Tr. 24-27 .- 615
Trình bày một số tác dụng phụ của thuốc kháng sinh nên biết để phòng ngừa nếu được kê đơn một trong những loại thuốc về vấn đề tiêu hóa, nhức đầu, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, tương tác thuốc, nhiễm nấm, sốc phản vệ, nhuộm màu răng, viêm gân, trầm cảm và lo âu.