CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Động cơ ảnh hưởng đến ý định mua cà phê nguyên chất : nghiên cứu tại thành phố Đà Lạt / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 57-69 .- 658
Xác định mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua cà phê nguyên chất của người tiêu dùng tại thành phố Đà Lạt, từ đó đưa ra một số hàm ý quản trị.
2 Rào cản thamn gia thị trường quốc tế : trường hợp trái vải của tỉnh Bắc Giang / Lê văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 70-78 .- 658
Trình bày tình hình, thực trạng sản xuất và xuất khẩu trái vải của tỉnh Bắc Giang, những tín hiệu tích cực trong sản xuất tiêu thụ, các điểm hạn chế tham gia thị trường quốc tế, kết luận.
3 Xác định hộp Rpos và Rpon ở vùng Promoter của ổ gen mã hóa cho hệ thống bài xuất số 3 ở Burkholderia Pseudomallei (b. pseudomallei) bằng sinh tin học / Đường Thị Hồng Diệp // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 208 - 214 .- 610
Phần mềm HMMer phiên bản 2.3.2, được sử dụng để xác định hộp RpoS và RpoN trên vùng promoter của ổ gene (gene locus) mã hóa cho hệ thống bài xuất số 3 và ở từng operon của gene locus này ở vi khuẩn gây bệnh Melioidosis, Burkholderia pseudomallei.
4 Tác động công nghệ, nguồn nhân lực đến tăng trưởng tại các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán Việt Nam / Phạm Thị Hồng Vân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 34-45 .- 658.3
Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) trên mẫu dữ liệu bảng của 30 ngân hàng thương mại và 71 công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 − 2017, nghiên cứu phát hiện tác động chi phối của nguồn nhân lực chất lượng cao đến công nghệ chuyên sâu tại các ngân hàng thương mại trong mối quan hệ giữa công nghệ và tăng trưởng doanh nghiệp. Trong khi tại các công ty chứng khoán và trên mẫu tổng thể các doanh nghiệp ngành tài chính ngân hàng thì nghiên cứu tìm thấy tác động hỗ trợ đồng thời của nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ chuyên sâu đến tăng trưởng doanh nghiệp. Điều này cho thấy chất lượng nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại chưa phát triển kịp theo yêu cầu của công nghệ nên đã làm hạn chế tăng trưởng doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy công nghệ tổng thể và chất lượng luật pháp tác động tích cực đến tăng trưởng, còn lạm phát tác động yếu đến tăng trưởng, hiệu quả chính phủ hạn chế tăng trưởng doanh nghiệp. Nghiên cứu này đã đề xuất một vài chính sách hữu ích cho các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán.
5 Hiệu quả hỗ trợ điều trị viêm nha chu mạn của dung dịch axit boric 0,75% / Trần Thảo Quyên, Phạm Anh Vũ Thụy // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 170 - 177 .- 610
Bài viết so sánh hiệu quả hỗ trợ điều trị không phẫu thuật viêm nha chu mạn (VNCM) của dung dịch bơm rửa acid boric (AB) 0,75% và dung dịch povidone-iodine (PVP-I) 1% khi kết hợp với lấy cao răng và xử lí mặt chân răng (LCR và XLMCR) qua các chỉ số lâm sàng và vi sinh.
6 Ảnh hưởng của axit boric lên khả năng sống của tế bào gốc dây chằng nha chu người In vitro / Nguyễn Thị Thu Sương, Nguyễn Thị Ngọc Mỹ, Phạm Anh Vũ Thụy // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 170 - 177 .- 610
Xác định mức độ ảnh hưởng của axit boric ở các nồng độ khác nhau lên khả năng sống của tế bào gốc dây chằng nha chu người (hPDLSCs), nhằm cung cấp bằng chứng cho việc lựa chọn nồng độ axit boric thích hợp để ứng dụng trong lâm sàng.
7 Các thành phần cấu thành năng lực của đội ngũ quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại đồng bằng Sông Cửu Long / Phạm Minh Trí, Thái Anh Hoà, Lê Quang Thông, Nguyễn Văn Hùng // .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 46-55 .- 658.3
Nghiên cứu này nhằm xây dựng mô hình năng lực đội ngũ quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu nghiên cứu thu thập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng không theo tỷ lệ với 745 quan sát hợp lệ (gồm ban quản lý hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ liên minh hợp tác xã và Phòng Nông nghiệp huyện) được phỏng vấn trực tiếp. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác định được mô hình năng lực với 06 năng lực chung cần thiết (31 hành vi): (1) Kiến thức chung, (2) Hoạt động nhóm, (3) Định hướng hiệu quả, (4) Quan hệ con người, (5) Quản lý điều hành, (6) Phát huy sáng tạo. Mô hình năng lực giúp hiểu rõ hơn nhu cầu năng lực quản lý; hữu ích cho việc đo lường năng lực, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và nâng cao năng lực đội ngũ này thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực.
8 Khoảng cách giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng và mức độ đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của trợ lý kiểm toán mới vào nghề / Phạm Hoài Hương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 56-63 .- 658.3
Bài viết nhằm xác định khoảng cách giữa yêu cầu thực tế về kiến thức, kỹ năng và thái độ (Knowledge, skill and attitude - KSA) đối với kiểm toán viên và mức độ đáp ứng yêu cầu của trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên khảo sát 46 kiểm toán viên có kinh nghiệm về tầm quan trọng và mức độ đáp ứng yêu cầu đối với 40 KSA của trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Kết quả phân tích T-test và Wilcoxon-test cho thấy hầu hết các KSA có khoảng cách đáng kể giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng (thể hiện thông qua mức độ quan trọng) và mức độ đáp ứng của các trợ lý kiểm toán mới vào nghề. Điều này cho thấy các chương trình đào tạo kiểm toán của các trường đại học chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn về KSA cần thiết trong lĩnh vực kiểm toán.
9 Khảo sát giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 / Phạm Thị Thắng Linh, Phan Quan Chí Hiếu // .- 2018 .- Số 5 .- .- 610.0012
Khảo sát các triệu chứng chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường 2. Xác định tính giá trị chẩn đoán của triệu chứng theo tỉ lệ % khi có chẩn đoán.
10 Ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh / Lê Xuân Thái, Trương Đông Lộc // .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 64-72 .- 332.1
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đo lường ảnh hưởng của minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và các tài liệu được công bố công khai có liên quan của 294 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2014-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình SGMM cho thấy minh bạch và công bố thông tin có mối tương quan nghịch với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Ngoài ra, nghiên cứu này còn tìm thấy mối tương quan thuận giữa số lượng thành viên ban giám đốc với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Cuối cùng, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn (nhóm Big4) có chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn các công ty còn lại.