Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng coixol trong dược liệu cam thảo nam (Scopararia dulcis L.) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và áp dụng để định lượng coixol trong một số mẫu dược liệu thu ở miền Bắc Việt Nam nhằm góp phần đánh giá chất lượng dược liệu này được tốt hơn.
Đề xuất mô hình khung lý thuyết về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cơ sở bán lẻ thuốc và sự hài lòng của khách hàng mua thuốc với giả thuyết các nhân tố: cơ sở vật chất của cơ sở bán lẻ thuốc, tác phong của người bán thuốc, khả năng chuyên môn của người bán thuốc, thuốc và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của cơ sở bán lẻ thuốc tại Việt Nam.
Tổng hợp 4 dẫn chất amid mang khung piperazin hoặc piperidin qua 6 bước bằng các phản ứng hóa học thông thường như: Williamson, thủy phân, oxy hóa, cộng hợp amid, khử hóa, cộng hợp thiourea, tách loại nhóm bảo vệ Boc.
Trình bày tình hình môi trường đô thị (MTĐT) ở Việt Nam đang đối mặt với rất nhiều nguy cơ gia tăng ô nhiễm như: ô nhiễm khói bụi, môi trường nước và ngập úng, chất thải rắn và quy hoạch đô thị. Trong các thách thức về môi trường thì cần ưu tiên nguồn lực để giải quyết các vấn đề cấp bách trước.
Khảo sát các điều kiện chiết xuất rutin trong lá cây sầu đau. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng rutin trong dịch chiết lá sầu đau bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Kiểm soát chất lượng cao khô sấy phun ngải trắng, một nguyên liệu đầu vào quan trọng cho quy trình sản xuất một số sản phẩm chứa cao khô sấy phun ngải trắng.
Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng silybin trong nguyên liệu và trong phức hợp silybin-phospholipid bằng HPLC nhằm đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa các thông số trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng của bán thành phẩm và thành phẩm.
Khảo sát độc tính cấp đường uống, tác động giảm đau, kháng viêm, hạ acid uric cấp và mạn tính của viên nang cứng Savigout nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng sản phẩm này trên lâm sàng trong phòng và điều trị bệnh gút.