CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
3 Nghiên cứu ứng dụng phế phẩm nông nghiệp bả sả và thân cây dứa dại vùng Nam bộ để giảm thiểu tác hại môi trường / Huỳnh Lê Huy Cường, Nguyễn Ngọc Kim Tuyến, Huỳnh Bảo Long, Đào Minh Trung // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 17 (319) .- Tr. 27 - 30 .- 363
Tận dụng các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên và phế phẩm nông nghiệm để gia cường cho vật liệu composite trên nền nhựa phenol, một hướng ứng dụng mới giúp hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao tính kinh tế của cây trồng và đa dạng hóa vật liệu composite.
4 Thử nghiệm sử dụng bùn thải từ quá trình xử lý nước cấp làm vật liệu hất phụ / // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 17 (319) .- Tr. 31 - 32 .- 363
Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ bùn thải quá trình xử lý nước cấp và thử nghiệm hấp phụ kẽm trong nước thải xi mạ.
5 Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường nước / Nguyễn Hương // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 17 (319) .- Tr. 41 - 42 .- 363
Trình bày về chính sách về thuế có liên quan đến môi trường nước và Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
6 Tác động của tự do thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam : tiếp cận từ mô hình kinh tế lượng vĩ mô / Nguyễn Việt Hùng, Lê Thị Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 3-17 .- 658
Bài viết mô phỏng tác động của việc cắt giảm 1 điểm phần trăm thuế nhập khẩu khi tự do hóa thương mại đến các biến số kinh tế vĩ mô trong tương lai từ năm 2018 đến năm 2032, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tác động xuaas của tự do hóa thương mại đến kinh tế Việt Nam.
7 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành logistics tại Việt Nam / Ngô Phúc Hạnh, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Thị Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 18-30 .- 658
Tập trung nghiên cứu thực trạng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành logistics trên thế giới và tại Việt Nam, với phương pháp nghiên cứu định tính cùng việc phân tích các số liệu thu thập được từ những dữ liệu thống kê, báo cáo về thực trạng ứng dụng trí ruệ nhân tạo trong ngành logistic, từ đó đề xuất các khuyến nghị và chính sách cho các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
8 Giá trị hàng hóa và vấn đề bóc lột trong kinh tế thị trường / Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 31-34 .- 658
Tháo luận một số vấn đề liên quan đến giá trị hàng hóa và vấn đề bóc lột trong sản xuất, kinh doanh, làm rõ hơn các quan niệm trên cho phù hợp với thực tế, lý luận và đề xuất các định hướng chính sách tiếp tục đổi mới để khẳng định chính sách nhất quans của Đảng và Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân.
9 Cạnh tranh và ổn định tài chính của các ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Hoàng Phong, Phạm Thị Bích Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 35-47 .- 332.12
Đánh giá tác động của cạnh tranh đến sự ổn định tài chính của các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2017. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bài viết đưa ra một số hàm ý đối với các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị ngân hàng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
10 Đánh giá tác động của chính sách tích tụ tập trung đất nhằm sản xuất hàng hóa quy mô lớn trong nông nghiệp / Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 493 .- Tr. 48-56 .- 658
Nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất nhằm sản xuất hàng hóa quy mô lớn trong nông nghiệp ở Việt Nam, bài viết xem xét kết quả triển khai thực hiện chính sách tích tụ, tập trung đất đai trong sản xuất nông nghiệp và trình bày mô phỏng kịch bản một số tác động của chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai nhằm sản xuất hàng hóa lớn.