CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tài sản thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam theo cách tiếp cận từ cảm nhận của khách hàng / Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2019 .- Số 14 .- Tr. 10-17 .- 332.12
Các nghiên cứu thực nghiệm về tài sản thương hiệu; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; kết luận và kết quả nghiên cứu; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thương hiệu NHTM Việt Nam.
2 Các phương pháp định giá điều chuyển vốn nội bộ và đề xuất cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Văn Dân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 14 .- Tr. 18-23 .- 332.12
Trình bày cách thức vận hành hệ thống FTP trên cơ sở đó đề xuất mô hình vận hành cơ chế FTP cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
3 Áp dụng basel 2 trong quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đường Ngọc Dũng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 14 .- Tr. 24-27 .- 332.12
Tổng quan về Basel 2; lợi ích của việc áp dụng basel 2; lộ trình áp dụng basel 2 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; kết quả triển khai Basel 2 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; một số khó khăn, thách thức trong triển khai Basel 2 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; Một số khuyến nghị đẩy nhanh quá trình triển khai Basel 2 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
4 Một số bàn luận về đạo đức nghiên cứu trong điều tra khảo sát đối với khoa học xã hội / Phạm Văn Quyết // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2019 .- Số 7(724) .- Tr.21-23 .- 300.7
Phân tích việc điều tra khảo sát trong khoa học xã hội cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức để đảm bảo tính khách quan, không phóng đại, tô hồng hay bôi đen thông tin thu được… Bên cạnh đó, nó còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ người tham gia cung cấp thông tin
5 Công bố quốc tế trong khoa học xã hội và nhân văn: những vấn đề đặt ra / Nguyễn Quang Thuấn // .- 2019 .- Số 8(725) .- Tr.25-27 .- 300.7
Đánh giá tình hình công bố quốc tế trong lĩnh vực KHXH&NV; từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy công bố quốc tế trong lĩnh vực này ở Việt Nam thời gian tới.
6 Chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam năm 2019 tiếp tục tăng hạng / VVH // .- 2019 .- Số 8(725) .- Tr.28-30 .- 302.231
Nêu chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam năm 2019 tiếp tục tăng hạng. theo đó, năm 2019 Việt Nam đứng vị trí 42/129 quốc gia, nền kinh tế được xếp hạng, tăng 3 bậc so với năm 2018 và 17 bậc so với năm 2016. Thứ hạng này đưa Việt Nam xếp thứ nhất trong nhóm 26 quốc gia, nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp và đứng thứ 3 trong ASEAN (sau Singapore và Malaysia). Đạt được kết quả như vậy, trước hết là nhờ có sự chỉ đạo quyết liệt và toàn diện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các bộ, ngành, địa phương. Tuy nhiên, để đạt top 40 (top của các quốc gia, nền kinh tế có thu nhập vượt trội) là điều hết sức khó khăn, cần có sự nổ lực nhiều hơn nữa.
7 Viện Ứng dụng Công nghệ: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển KT-XH đất nước / Lê Hùng Lân // .- 2019 .- Số 9(726) .- Tr.30-32 .- 300.7
Trình bày việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển KT&XH đất nước. Tronh suốt quá trình xây dựng và phát triển, Viện luôn được giao thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ mới trong các lĩnh vực: công nghệ laser, quang điện tử, vi điện tử, công nghệ thông tin – điều khiển tự động, sinh học, vật liệu mới, môi trường.
8 Nghiên cứu điều chế vật liệu bentonite lai vô cơ/hữu cơ và ứng dụng xử lý phenol đỏ, Mn(II) trong nước / Bùi Văn Thắng, Trần Việt Dũng, Trần Thị Xuân Mai // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 6(Tập 61) .- Tr.11-16 .- 572
Trong bài báo này, nhóm tác giả đã nghiên cứu phát triển vật liệu hấp thụ mới trên nền bentonite có khả năng loại bỏ đồng thời các chất hữu cơ và cation kim loại trong nước. Bentonite lai vô cơ/hữu cơ được điều chế bằng cách trao đổi cation vô cơ hydrate lớp xen giữa của sét bentonite bằng tác nhân cetyltrimethylamnonium bromide (CTAB) và polyoxocation nhôm. Cấu trúc và đặc trưng tính chất của vật liệu bentonite và bentonite biến tính được xác định bằng phổ XRD, FTIR, BET, TG-DTG. Kết quả cho thấy, CTAB và polyoxocation nhôm đã chèn với lớp giữa của bentonite. Kết quả đánh giá khả năng xử lý của vật liệu CTAB/Al- Bentonite bước đầu cho thấy chúng có khả năng xử lý đồng thời phenol đỏ và Mn(II) trong nước.
9 Phân lập định danh và nghiên cứu đặc điểm sinh học một số chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy dầu mỏ trong mẫu đất, bùn nhiễm xăng dầu tại Quân khu 7 / Đinh Thị Vân, Ngô Cao Cường // .- 2019 .- Số 6(Tập 61) .- Tr.24-28 .- 572
Từ 3 mẫu đất bùn nhiễm dầu, đã tuyển chọn và phân lập được 3 chủng nấm men có khả năng phân hủy dầu. Tổ hợp vi sinh vật có khả năng phân hủy 93% hàm lượng dầu bổ sung sau 9 ngày thử nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ tối ưu cho vi khuẩn và nấm men là khoảng 30 độ C, pH tối ưu là khoảng trung tính, các chủng vi sinh vật phát triển ở nồng độ muối loãng 0,1%. Bằng phương pháp sinh học phân tử đã định danh được 6 chủng vi sinh vật trong tổ hợp, bao gồm: chủng VKbt1 thuộc về loài Chryseobacterium defluvii; chủng VKbt2 thuộc về loài Chryseobacterium gleum; chủng VKbx thuộc chi Pseudomonas sp.; chủng NMbt1 thuộc về loài Pichia jadinii; chủng MNbt2 thuộc về loài Candida tropicalis; chủng MNbx thuộc về loài Candida tropicalis.
10 Sự tích lũy BPA trong trầm tích khu vực tiếp nhận nước thải sau xử lý của bãi chôn lấp Phước Hiệp, TP Hồ Chí Minh / Trần Bích Châu, Trần Thị Thu Dung, Lê Xuân Vĩnh // .- 2019 .- Số 6(Tập 61) .- Tr.29-33 .- 570
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng Bisphenol A (BPA) trong môi trường trầm tích tại khu vực tiếp nhận nước thải từ bãi chôn lấp rác Phước Hiệp trong 7 tháng (tháng 4, 5, 6, 7, 11, 12/2017 và 01/2018), bao gồm 4 vị trí. Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp chiết pha rắn (SPE) kết hợp với phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) – đầu dò khối phổ (MS). Kết quả thu được trong các mẫu trầm tích đều phát hiện nồng độ của BPA dao động từ 18,56-80,36 ng/g tại 4 vị trí khảo sát. Nồng độ BPA có xu hướng thay đổi nhẹ tại các vị trí lấy mẫu theo thời gian và không gian do sự tích lũy BPA trong môi trường.