CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nội soi nong bóng điều trị hẹp niệu quản phức tạp: Kết quả sớm qua 15 trường hợp / Võ Xuân Huy, Đỗ Anh Toàn, Ngô Xuân Thái // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 126 - 131 .- 610
Nội soi nong niệu quản bằng bóng trong điều trị hẹp niệu quản phức tạp là phương pháp dễ thực hiện, đường cong học tập ngắn, chi phí thấp, thời gian nằm viện ngắn, tỷ lệ thành công cao và rất ít biến chứng. Kết quả mẫu nghiên cứu có 15 trường hợp. Tuổi trung bình: 44,2 ± 17,07 tuổi. Tỷ lệ nam/ nữ = 8/7. Bệnh nhân đều có tiền sử phẫu thuật trước đó. Trong đó số lượng bệnh nhân đã phẫu thuật trên đường tiết niệu nhiều nhất 88,89%, 11,11% bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật sản phụ khoa. Có bệnh nhân đã phẫu thuật trên đường tiết niệu nhiều lần. Bệnh nhân được tán sỏi nội soi chiếm tỷ lệ cao nhất 50%. Vị trí hẹp niệu quản chủ yếu là ở 1/3 giữa và 1/3 trên (87,5%). Hẹp ở 1/3 dưới là 12,5%. Chiều dài đoạn hẹp trung bình là 1,5 ±0,73cm, ngắn nhất là 0,5cm, dài nhất là 3cm. Trong đó hẹp <2cm là 75%, > =2cm là 25%. Tất cả bệnh nhân đều phát hiện ứ nước cùng bên tổn thương. Ứ nước độ II chiếm đa số 62,5%. Ứ nước độ III chiếm 25%, ứ nước độ I chiếm 12,5%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 66,93 ± 18,08 phút, ngắn nhất là 40 phút và dài nhất là 100 phút. Tỷ lệ thành công về kỹ thuật: 100% (16/16). Tỷ lệ thành công sau rút thông JJ 1 tháng: 84,62% (11/13). Tỷ lệ thành công sau rút thông JJ 3 tháng: 81,81% (9/11).
2 Hiệu quả của soi bàng quang bằng hình ảnh dải hẹp trong phát hiện bướu bàng quang nhỏ / Nguyễn Văn Ân, Đinh Quốc Đạt, Nguyễn Ngọc Châu // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 109 - 112 .- 610.0012
Khảo sát giá trị của soi bàng quang bằng hình ảnh dải hẹp trong phát hiện bướu bàng quang nhỏ. Kết quả nghiên cứu tuổi trung bình là 59,2 ± 16,07 (tuổi), chủ yếu gặp ở nam giới với tỉ lệ nam/nữ là 3,29/1. Hình ảnh dải hẹp phát hiện thêm 19 bướu (26,7%; 17 dạng nhú và 2 dạng CIS) trong 14/60 bệnh nhân (27,5%). Độ nhạy khi soi bằng hình ảnh dải hẹp là 100% và khi soi bằng ánh sáng trắng là 73,24%. Tỉ lệ dương tính giả khi soi bằng hình ảnh dải hẹp là 16,47% và khi soi bằng ánh sáng trắng là 16,13%.
3 Kết quả điều trị miệng niệu đạo đóng thấp thể phức tạp bằng kỹ thuật Snodgrass / Lê Tấn Sơn, Phạm Ngọc Thạch, Ngô Xuân Thái // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 72 - 77 .- 610
Bài viết đánh giá kết quả điều trị miệng niệu đạo đóng thấp thể giữa và thể sau theo kỹ thuật cuộn ống tại chỗ có rạch sàn niệu đạo (Snodgrass) tại bệnh viện Nhi Đồng 2.
4 Khảo sát kiến thức và ý thức hiến tạng của gia đình người bệnh chết não có tiềm năng hiến tạng / Dư Thị Ngọc Thu // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 65 - 71 .- 610
Khảo sát kiến thức và ý thức hiến tạng cứu người của gia đình bệnh nhân chết não có tiềm năng hiến tạng nhằm biết được nguyên nhân chủ yếu của việc từ chối hiến tạng trong xã hội để khắc phục nguyên nhân và làm gia tăng sự đồng thuận hiến tạng khi chết não là yêu cầu bức thiết.
5 Bạch cầu niệu và bệnh thận do vancomycin / Nguyễn Ngọc Lan Anh, Trần Thị Bích Hương // .- 2019 .- Tr. 34 - 41 .- 610
Trình bày bạch cầu niệu và kỹ thuật phát hiện bạch cầu niệu, eosinophil niệu và thông qua tổn thương thận do Vancomycin, với 3 cơ chế khác nhau minh chứng việc hiểu biết cơ chế bệnh sinh gây tổn thương thận cấp do thuốc giúp chọn lựa điều trị thích hợp.
6 Kinh nghiệm từ mô hình nhóm tự giúp đỡ trong phát triển tài chính vi mô tại Ấn Độ : gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Dung, Đinh Thị Mỹ Hạnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 15(528) .- Tr. 29-34 .- 332.1
Khái quát về tài chính vi mô và mô hình tự giúp đỡ SHGs tại Ấn Độ; quá trình phát triển của nhóm tự giúp đỡ SHGs tại Ấn Độ; thực trạng mô hình nhóm tự giúp đỡ SHGs liên kết ngân hàng (SBLP) tại Ấn Độ hiện nay; vai trò của SHGs với phát triển nông thôn; gợi ý cho Việt Nam.
7 Thực trạng khu vực tài chính Việt Nam và khuyến nghị hình thành các chỉ tiêu cảnh báo sớm / Vũ Thị Kim Oanh, Nguyễn Thanh Nhàn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 15(528) .- Tr. 35-41 .- 332.1
Cơ sở lý thuyết về căng thẳng khu vực tài chính; thực trạng khu vực tài chính Việt nam từ năm 2005 đến nay; khuyến nghị chính sách.
8 Điều hành chính sách an toàn vĩ mô : kinh nghiệm các quốc gia và bài học cho Việt Nam / Mai Phan, Phạm Hiếu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 15(528) .- Tr. 42-45 .- 332.1
Khái quát và mục tiêu chính sách an toàn vĩ mô; phân loại công cụ trong chính sách an toàn vĩ mô; kinh nghiệm điều hành chính sách an toàn vĩ mô của một số nền kinh tế trên thế giới; Thực trạng điều hành chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam; một số khuyến nghị chính sách.
9 Vai trò của VAMC trong việc phát triển thị trường mua bán nợ xấu tập trung / Nguyễn Tiến Đông // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 9(522) .- Tr. 63-69 .- 332.1
Tập trung nhìn nhận những thuận lợi, khó khăn khi phát triển thị trường đồng thời đánh giá khả năng phát triển của thị trường mua bán nợ xấu tập trung trong đó VAMC hoạt động với vai trò là trung tâm thúc đẩy thị trường.