CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp phát triển du lịch, hạn chế tác động đến hệ sinh thái Vườn quốc gia Ba Bể / Ngân Ngọc Vỹ // Môi trường .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 56 – 57 .- 363
Trước thực trạng bồi lắng phù sa từ lưu vực của sông Năng và 3 con suối Pác Ngòi, Nam Cường, Tả Han, tình trạng chặt phá rừng, xâm lấn, sử dụng đất và xây dựng bất hợp pháp lhu vực ven hồ Ba Bể, các hoạt động phát triển du lịch đang đe dọa tới hệ sinh thái phong phú, đa dạng và vô cùng quy giá của Vườn quốc gia Ba Bể. Trước thực trạng đó, cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng và cộng đồng cư dân trong vùng, cùng với những giải pháp khắc phục để hệ sinh thái hồ thủy sinh của hồ Ba Bể không bị ảnh hưởng.
2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chỉ số đánh giá chỉ số sáng tạo, đổi mới / Quang Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 8 .- 363
Tại Nghị quyết số 19/2017/NĐ-CP, Chính phủ đã giao Bộ Tài nguyên & Môi trường chủ trì báo cáo thực hiện 2 nội dung trong nhóm nhiệm vụ về bền vững sinh thái, đó là GDP/ Đơn vị năng lượng sử dụng và Kết quả về bảo vệ môi trường nằm trong chỉ số đổi mới sáng tạo.
3 Việt Nam nêu sáng kiến về rác thải nhựa và biến đổi khí hậu / Nguyên Khôi // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 9 .- 363
Trong Hội nghị Trưởng đỉnh G20, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã khẳng định Việt Nam đã và đang tham gia phong trào chống rác thải nhựa và biến đổi khí hậu, đồng thời nêu sáng kiến về thúc đẩy hình thành mạng lưới toàn cầu về chia sẽ dữ liệu biển – đại dương.
4 Bất cập trong vấn đề định giá đất và đề xuất những giải pháp / Bùi Thị Cẩm Ngọc // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 12 – 13 .- 340
Luật Đất đai 2013 có nhiều tiến bộ so với Luật Đất đai năm 2003 trong vấn đề giá đất, như đã tiếp cận và thể hiện đầy đủ vấn đề về tài chính đất đai theo cơ chế thị trường nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư và bảo đảm ổn định xã hội… song, qua quá trình thi hành áp dụng thực tế, Luật đã xuất hiện một số bất cập.
5 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải – Những bất cập và nội dung cần sửa đổi, bổ sung / NCS. Tạ Văn Vĩnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 36 – 38 .- 363
Trình bày về những bất cập trong chính sách thu hiện, những nét mới của dự thảo Nghị định, một số góp ý từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, mức phí cố định, mức phí biến đổi và mức phí đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản.
6 Tập trung nguồn lực xây dựng Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai / Minh Quang // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 40 – 41 .- 340
Trong 6 tháng đầu năm 2019, Tổng cục Quản lý đất đai đã tập trung nguồn lực, hoafnt hành các nhiệm vụ được giao, trong đó, ưu tiên tập trung cho Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; các đề án, dự án Chính phủ giao. Nhiệm vụ trong tâm 6 tháng cuối năm, trình Chính phủ dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đất đai (dự kiến tháng 12/2019) và hoàn thành đúng tiến độ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
7 Những điểm mới trong Nghị định số 40/2019/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường / Đoàn Nguyên // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 53 – 54 .- 340
Ngày 1/7/2019, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (Nghị định số 40/2019/NĐ-CP) chính thức có hiệu lực thi hành. Nghị định được Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Ngày 13/5/2019 với nhiều điểm mới, đột phá trong công tác bảo vệ môi trường.
8 Đánh giá nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển đất nước / Ngọc Yến // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 14 (316) .- Tr. 5 – 6 .- 624
Trình bày nội dung cơ bản trong kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đánh giá tổng thể, toàn diện về đất đai.
9 Kiểm soát hiệu quả ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam / Phạm Thị Gấm // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 14 (316) .- Tr. 14 – 16 .- 363
Trình bày về hạn chế, bất cập trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; Một số đề xuất để kiểm soát hiệu quả; Xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; Thực thi hiệu quả các chính sách, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và Công tác quan trắc, giám sát xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường biển.
10 Nghiên cứu ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước sông Cần Thơ đến năm 2020 và 2050 / // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 14 (316) .- Tr. 28– 30 .- 363
Nước được xem là nguồn tài nguyên quan trọng đối với Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và TP. Cần Thơ nói riêng trong bối cảnh chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, thay đổi lưu lượng nước do việc xây dựng các đập thủy điện ở thượng nguồn sống Mê Công. Do đo, việc tính toán cân bằng nước nhằm mục đích bảo đảm đáp ứng nhu cầu dùng nước trên địa bàn là việc làm rất cần thiết. Để thực hiện việc tính toán vân bằng nước trong tương lai nhằm đưa ra dự báo giúp các nhà quy hoạch có thêm công cụ cần thiết, mô hình Hệ thống đánh giá và quản lý nguồn nước - The Water Evaluation and Planning System (WEAP) đã được sử dụng tính toán trữ lượng nước sông Cần Thơ và nhu cầu sử dụng nước ở các năm 2020 và 2050. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đến năm 2020 và 2050, mặc dù nhu cầu dùng nước trên địa bàn TP. Cần Thơ tăng và trữ lượng có thay đổi, tuy nhiên trữ lượng nước sông Cần Thơ vẫn bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước trên địa bàn.