CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tăng cường công tác đào tạo của Ngân hàng Thương mại trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 / Nguyễn Đức Tuấn // Ngân hàng .- 2019 .- Số 16 .- Tr. 24-29 .- 332.12
Khái quát thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực của Ngân hàng Thương mại hiện nay, giới thiệu một số giải pháp đào tạo hiện đại và đưa ra kinh nghiệm đào tạo của một số ngân hàng, tập đoàn lớn trên thị trường Việt Nam.
2 Xu hướng phát triển sản phẩm dịch vụ thanh toán xuyên biên giới và các vấn đề đặt ra trong công tác quản lý / Trần Thị Thanh Hoà // Ngân hàng .- 2019 .- Số 16 .- Tr. 49-54 .- 332.45
Trình bày các xu hướng phát triển trên thị trường thanh toán bán lẻ xuyên biên giới; Vấn đề đặt ra trong việc quản lý hoạt động thanh toán XBD - kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
3 Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm. Chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện / Nguyễn Thu Hiền // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 28-32 .- 332.12
Tập đi sâu nghiên cứu và xác định các yếu tố như mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dich và khoáng cách của ngân hàng ảnh hưởng đến tài chính toàn diện. Từ đó cho thấy, mức thu thập cao hơn, khuyến khích tiết kiệm, giảm chi phí giao dịch và giảm khoảng cáchgiwuax các ngân hàng với khách hàng sẽ làm gia tăng sử dụng các dịch vụ tài chính.
4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với học sinh, sinh viên / Hà Minh Sơn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 33-36 .- 332.12
Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với học sinh, sinh viên để có biện pháp hữu hiệu nhằm không ngững nâng cao hiệu quả của chương trình là thực sự cần thiết
6 Mua bán và sáp nhập (M&A) ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hà Thị Thu Phương // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 16-19 .- 332.12
Khái niệm hoạt động hoạt M&A của ngân hàng thương mại; thực trạng hoạt động M&A; đánh giá thực trạng hoạt động M&A; hàm ý chính sách.
7 Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến để đáp ứng nền kinh tế số / Nguyễn Thị Việt Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 5-8 .- 658
Trình bày nền kinh tế số trong giai đoạn hiện nay; kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến; giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến trong thời gian tới.
8 Ứng dụng phương pháp lựa chọn thuộc tính và chỉ số dẫn báo trong xây dựng mô hình dự bán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô / Cù Thu Thủy, Đồng Thị Ngọc Lan, Hoàng Vân Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 9-13 .- 330
Đưa các bước ứng dụng kỹ thuật lựa chọn thuộc tính trong khi xây dựng mô hình dự báo kinh tế - xã hội theo cách tiếp cận của phương pháp chỉ số dẫn báo kết hợp với mô hình kinh tế lượng. Đây là một hướng nghiên cứu và ứng dụng mới trong lĩnh vực phân tích và dựu báo dữ liệu nói chung, xây dựng mô hình dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nói riêng.
9 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp : mô hình nghiên cứu và bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm tại Việt Nam / Trần Thị Minh Nguyệt, Đàm Thanh Tú // .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 14-18 .- 658
Bài viết sử dụng chỉ tiêu FCFE và FCFF làm đại diện cho dòng tiền trong doanh nghiệp. Kết quả thực nghiệm là căn cứ để chúng tôi đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm ở Việt Nam trong thời gian tới.