CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khảo sát hình thái bình thường của ruột thừa ở người trưởng thành bằng x quang cắt lớp vi tính / Lạc Tuệ Minh, Nguyễn Thị Tố Quyên, Phạm Ngọc Hoa // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 226 - 231 .- 610
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa thường gặp, tuy nhiên do sự phức tạp về lâm sàng, đa dạng về vị trí và kích thước khi khảo sát hình ảnh nên trong một số trường hợp khó phân biệt được ruột thừa có bình thường hay không. Nắm vững đặc điểm giải phẫu của ruột thừa sẽ giúp ích trong việc chẩn đoán và điều trị. Bài viết mô tả đặc điểm hình thái của ruột thừa trên X quang cắt lớp vi tính.
2 Bước đầu sử dụng mô hình nuôi cấy tế bào để đánh giá độc tính tế bào của xi măng nha khoa / Trần Xuân Vĩnh // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 12 - 16 .- 610
Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá độc tính lên tế bào gốc trung mô tủy xương người (hBMSCs) của xi măng BiodentineTM bằng phương pháp nuôi cấy tế bào với dịch chiết vật liệu.
3 Độc tính của xi măng nhựa tự dán qua rào cản ngà trên nguyên bào sợi chuột 3T3 / Đặng Thị Lan Anh, Trần Xuân Vĩnh // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 5 - 11 .- 610
Đánh giá độc tính của xi măng nhựa tự dán lưỡng trùng hợp (G Cem) qua rào cản ngà trên tế bào nguyên bào sợi 3T3, so sánh với xi măng Glass Ionomer tăng cường nhựa (Fuji Plus) và xi măng Glass Ionomer (Fuji I).
4 Mối liên quan giữa đường đi của lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc với đường cong Spee / Lê Thị Phương Linh, Trần Thị Nguyên Ny // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 23 - 29 .- 610
Xác định đánh giá mối liên quan giữa góc đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc với bán kính và độ sâu đường cong Spee.
5 Đặc điểm chuẩn mô mềm mặt của người việt trong phân tích sơ đồ lưới / Lữ Minh Lộc, Ngô Thị Quỳnh Lan // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 30 -37 .- 610
Khảo sát và so sánh đặc điểm mô mềm mặt nhìn nghiêng của người Việt theo giới; bước đầu thiết lập sơ đồ lưới cho mẫu người Việt Nam.
6 Hợp đồng thương mại điện tử: Thực trạng và hướng hoàn thiện / Nguyễn Duy Phương, Nguyễn Duy Thanh // Nghiên cứu Lập pháp .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 44 – 51 .- 340
Khi mà Website thương mại điện tử hầu như vẫn chưa thể tạo được niềm tin cho người tiêu dùng, thì những thủ đoạn lừa đảo lại xuất hiện ngày càng phổ biến và tinh vi hơn. Điều này đã phần nào làm hạn chế những lợi ích mà thương mại điện tử có thể đem lại. Vì thế, cần phải hoàn thiện pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của các bên khi giao kết, thực thi các hợp đồng thương mại điện tử.
7 Vấn đề đo lường chất lượng dịch vụ công trên thế giới và ở Việt Nam / Vũ Công Giao // Nghiên cứu Lập pháp .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 56 – 64 .- 340
Ở Việt Nam, bên cạnh các bộ chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ công mang tính tổng quát do một số tổ chức quốc tế giới thiệu, còn có một số bộ chỉ số khác do các tổ chức trong nước tự xây dựng hoặc hợp tác với các tổ chức quốc tế xây dựng. Các bộ chỉ số này đề cập đến một phạm vi rộng các vấn đề của quản trị nhà nước, cho phép đánh giá chất lượng dịch vụ công trên nhiều lĩnh vực và ở mọi cấp độ quản lý.
8 Một số vấn đề về biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng theo pháp luật Việt Nam / Hồ Ngọc Hiển, Đỗ Giang Nam // Nghiên cứu Lập pháp .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 15 – 23 .- 340
Bộ luật Dân sự năm 2015 có nhiều điểm mới tiến bộ hơn Bộ luật Dân sự năm 2005 để điều chỉnh quan hệ hợp đồng, đặc biệt là chế định xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng. Tuy nhiên, từ góc độ pháp luật so sánh, luật hợp đồng Việt Nam hiện nay vẫn tồn một số hạn chế nhất định liên quan đến chế tài phạt vi phạm, xác định mức bồi thường thiệt hại và buộc thực hiện đúng hợp đồng.
9 Quy định về giải thể doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp năm 2014 và một số kiến nghị hoàn thiện / Trần Huỳnh Thanh Nghị // Nghiên cứu Lập pháp .- 2019 .- Số 9 (385) .- Tr. 40 – 46 .- 340
Bài viết kiến nghị luật hoá tiêu chí doanh nghiệp bỏ trốn cũng như cho phép doanh nghiệp có thể thực hiện một số công đoạn trong quy trình thủ tục giải thể bằng phương thức trực tuyến để nhằm thúc đẩy việc giải thể doanh nghiệp có hiệu quả hơn..
10 Chế độ hôn sản pháp định: Một số bất cập và kiến nghị hoàn thiện / Ngô Thanh Hương // Nghiên cứu Lập pháp .- 2019 .- Số 9 (385) .- Tr. 51 – 64 .- 340
Chế độ hôn sản pháp định là một chế định có ý nghĩa lớn đối với vợ chồng. Trong xã hội Việt Nam, chế độ hôn sản pháp định được xây dựng dựa trên mục tiêu đảm bảo sự bình đẳng, đảm bảo tính cộng đồng và sự công bằng về tài sản giữa vợ, chồng. Trải qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, pháp luật Việt Nam về chế độ tài sản vợ chồng đã đạt được những thành tựu nhất định song vẫn tồn tại một số vướng mắc, bất cập, cần được bổ sung hoàn thiện.