CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sử dụng công nghệ cộng tác, học tập không chính thức và thành quả công việc trong đội ảo / Huỳnh Thị Minh Châu, Nguyễn Mạnh Tuân, Trương Thị Lan Anh // .- 2019 .- Số 265 .- Tr. 24-33 .- 650
Vì đội ảo là một tổ chức xã hội hoạt động dựa trên công nghệ, thành quả của nó chịu ảnh hưởng bởi cả các yếu tố công nghệ lẫn xã hội. Bài báo này đo lường ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ (sự hài lòng với việc sử dụng, thói quen sử dụng, ý định tiếp tục sử dụng, mức độ sử dụng công nghệ cộng tác) và một yếu tố xã hội (mức độ học tập không chính thức) lên thành quả công việc của thành viên đội ảo. Kết quả cho thấy mức độ sử dụng công nghệ cộng tác và học tập không chính thức đều có ảnh hưởng tích cực lên thành quả công việc; sự hài lòng với việc sử dụng, thói quen sử dụng, ý định tiếp tục sử dụng giải thích được 33,6% biến thiên của mức độ sử dụng công nghệ cộng tác; và các yếu tố công nghệ và xã hội nói trên giải thích được 16,5% biến thiên thành quả công việc.
2 Tần suất phân bố kiểu gene của siêu vi viêm gan c ở người việt nam dựa trên giải trình tự NS5B lượng mẫu lớn / Nguyễn Hiền Minh, Phạm Hùng Vân // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 65 - 74 .- 610
Xác định tỷ lệ các kiểu gen (genotype) và dưới týp (subtype) của siêu vi viêm gan C của bệnh nhân viêm gan C mạn tính người Việt Nam bằng kỹ thuật giải trình tự trên đoạn gen NS5B.
3 Tương quan đa hình đơn RS13041247 vùng gen MAFB với dị tật bẩm sinh khe hở môi vòm miệng ở dân tộc kinh / Phan Duy Bá Hoành, Lâm Hoài Phương, Hoàng Anh Vũ // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 79 - 85 .- 610
Xác định tần số kiểu gen, tần số allele và tương quan đa hình đơn rs13041247 ở vùng gen MAFB với dị tật bẩm sinh khe hở môi vòm miệng ở dân tộc kinh. Kết quả tần số kiểu gen CC, CT, TT của snp rs13041247 lần lượt là 0,15; 0,4; 0,45. Tần số allele C là 0,35 và tần số allele T là 0,65. Kiểu gen CC của đa hình đơn nucleotide rs13041247 gây gia tăng nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh khe hở môi – vòm miệng ở dân tộc kinh (ORCC/TT = 1,429, 95% CI 0,508-4,021, p = 0,15 và ORCC/CT-TT = 1,857, 95% CI 0,701-4,917, p = 0,21). Ở các phân nhóm kiểu hình, kết quả cũng có xu hướng tương tự giữa nhóm bệnh và nhóm chứng, với kiểu gen CC làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
4 Gia tăng biểu hiện gen MMP -12 trong tế bào từ mẫu đàm của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người cao tuổi / Nguyễn Công Trung, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Văn Trí // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 86 - 92 .- 610
Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá.
5 Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá / Nguyễn Công Trung, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Văn Trí // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 86 - 92 .- 610
Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá.
7 Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện Bình Chánh / Lê Thị Kim Chi, Lâm Vĩnh Niên, Trần Ngọc Minh // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 174 - 180 .- 610
Bài viết nghiên cứu đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện huyện Bình Chánh từ tháng 1/1/2017 đến 31/5/ 2017.
10 Quan điểm và giải pháp đột phá để Việt Nam tham gia có hiệu quả CPTPP, FTA thế hệ mới và các FTA truyền thống / Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thị Thúy Hồng, Phạm Quang Trung // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 266 .- Tr. 2-11 .- 658
Bài viết này tổng quan các FTA Việt Nam đã và đang đàm phán, tham gia đàm phán, ký và thực thi, đề cập một số cam kết và nhóm cam kết chủ yếu của một số thành viên trong Hiệp định CPTPP về thuế và một số mặt hàng cho Việt Nam. Bài viết chỉ ra cơ hội đối với Việt Nam khi tham gia CPTPP và những hạn chế, bất cập chủ yếu của Việt Nam trong hội nhập và tham gia các FTA thời gian qua. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các quan điểm và một số giải pháp đột phá để Việt Nam tham gia có hiệu quả CPTPP, các FTA thế hệ mới và truyền thống đang và sẽ thực thi đến năm 2030.