CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sạt lở đất tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và giải pháp / Hương Trà // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 45-46 .- 363
Tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng trở nên trầm trạng, gây ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân xung quanh. Trước tình hình đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các bên liên quan đã đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm phòng chống sạt lở đất vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2 Tác động của biến đổi khí hậu tới Kiên Giang và các giải pháp ứng phó / Nguyễn Kiên // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 43-44 .- 363
Kiên Giang là tỉnh ven biển của Đồng bằng sông Cửu LongL, nằm cuối nguồn của sông Mê Kong nơi đổ nước ra biển, nhưng là đầu nguồn của triều biển Tây - Vịnh Rạch Giá nên chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu; đặc biệt là nước biển dâng, lũ lụt, bão, áp thấp nhiệt đới và lốc xoáy hàng năm. Trước tác động của biến đổi khí hậu, tìm ra các giải pháp ứng phó, thích nghi là nhiệm vụ quan trọng, tỉnh Kiên Giang cần đặc biệt quan tâm.
3 Bảo vệ môi trường ở Nam Định - Thực trạng và một số đề xuất, kiến nghị / Thanh Bình // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 40-42 .- 363
Công tác bảo vệ môi trường ở Nam Định trong những năm qua đã được cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm và ý thức bảo vệ môi trường của đông đảo người dân, doanh nghiệp được nâng lên rõ rệt, đặc biệt là nhiều hành động thiết thực để gìn giữ, bảo vệ môi trường sống cho các thế hệ con cháu mai sau. Qua công tác thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường ở Nam Định, cũng bộc lộ những bất cập cần hoàn thiện.
4 Khảo sát khả năng xử lý Methylene Blue bằng than Mắc-ca được hoạt hóa bằng hóa chất K2CO3 / Đào Minh Trung, Nguyễn Thị Thanh Trâm, Nguyễn Xuân Dũ // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 18-19 .- 363
Khảo sát khả năng xử lý nước thải Methylene Blue (MB) bằng vật liệu than hoạt tính được điều chế từ vỏ hạt Mắc-ca với tác nhân hoạt hóa hóa học K2CO3 cho thấy khả năng hấp phụ MB đạt 1g/261.52mg MB ở các điều kiện tối ưu như nhiệt độ 650oC và thời gian nung 60 phút. Kết quả khảo sát cho thấy than có khả năng xử lý màu MB tốt nhất đạt 98.55% tương ứng với độ màu 406 Pt-Co ở các điều kiện tối ưu như pH=9.5 và thời gian nung 60 phút. Kết quả cho thấy có sự tương đồng với các kết quả nghiên cứu khác và có khả năng ứng dụng vào xử lý nước thải màu.
5 Kiểm soát quyền lực đội ngũ kiểm toán viên của Kiểm toán Nhà nước / Phan Duy Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 22-25 .- 657.45
Trình bày quyền lực thực sự của Kiểm toán Nhà nước là gì; Người làm công tác kiểm toán của Kiểm toán nhà nước có thể tham nhũng không?; Những giải pháp, biện pháp cần thiết để kiểm soát quyền lực nhằm phòng, chống tham nhũng đối với đội ngũ KTVNN.
6 Sự phát triển của phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động / Nguyễn Thị Kim Oanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 29-31 .- 657
Tập trung vào sự phát triển của phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động. Áp dụng mô hình tính giá hai bước, giá thành sản phẩm và dịch vụ sẽ được tính trên cơ sở phân bổ chi phí của các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ, phương pháp ABC truyền thống bộc lộ nhiều tồn tại đã được thay thế bằng phương pháp ABC hiện đại. Khắc phục được các hạn chế của phương pháp ABC truyền thống, phương pháp IDABC đã giúp cho doanh nghiệp thực hiện thành công chiến lược kinh doanh trong môi trường ngày càng trở nên cạnh tranh.
7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng "cứng nhắc chi phí" tại doanh nghiệp niêm yết / Đặng Thị Huyền Hương, Trần Tú Uyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 32-36 .- 657
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng cứng nhắc Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đòn bẩy nợ không ảnh hưởng đến mức độ cứng nhắc chi phí, nhưng ưu thế về tài sản và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ cứng nhắc.
8 Kế toán quản trị trong doanh nghiệp du lịch / Đào Tuyết Lan, Phan Thị Yến Phượng // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 37-40 .- 657
Trình bày công tác kế toán quản trị trong lĩnh vực dịch vụ, vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp du lịch, đặc điểm KTQT nhà hàng khách sạn, định hướng vận dụng KTQT vào các DN nhà hàng, khách sạn, quy trình phân loại chi phí, quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ, kết luận.
9 Bảng điểm cân bằng trong SME / Lê Đình Trực, Nguyễn Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 41-44 .- 657
Trình bày vai trò của Bằng điểm cân bằng (BSC); Các nghiên cứu về vận dụng BSC cho các SME; Khả năng áp dụng BSC cho SME ở Việt Nam; Kết luận.
10 Thông tin bộ phận trên báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Đàm Thị Kim Oanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 190 .- Tr. 44-48 .- 657
Tập trung đánh giá thực trạng cung cấp thông tin bộ phận trên báo cáo tài chính năm 2016 của các doanhn ghiệp thuộc rổ chỉ số VN 30.