Xác định tổng chi phí của chương trình tiêm chủng mở rộng ở tuyến y tế cơ sở tỉnh Thừa Thiên Huế trong 6 tháng đầu năm 2014. Tổng chi phí của chương trình tiêm chủng mở rộng trong 6 tháng đầu năm 2014 ở 9 xã/phường là 452.947,417 đồng (khoảng 21.532 USD), trong đó chi phí vaccine chiếm cao nhất. Chi phí tiêm đủ liều cho trẻ dưới 1 tuổi là 456.059 đồng ( khoảng 21,68 USD) cao hơn ngưỡng 15 USD theo khuyến cáo của WHO. Tỷ lệ hao phí vaccine có ảnh hưởng mạnh lên chi phí này.
Mô tả thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan trên 319 học sinh từ 6-10 tuổi trường tiểu học Phú Hòa thành phố Huế năm 2015. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng chung ở học sinh là 73,7 phần trăm, trong đó sâu răng sữa là 69,9 phần trăm và sâu răng vĩnh viễn là 47,6 phần trăm. Các yếu tố liên quan tới sâu răng gồm có chỉ đánh răng 1 lần trong ngày, không súc miệng sau mỗi bữa ăn, có mảng bám, thói quen ăn uống ngọt thường xuyên, thay bàn chải trên 3 tháng và bố mẹ không nhắc nhở.
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nam cho phụ nữ mang thai và sau sinh của nhân dân phường An Hòa thành phố Huế. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng thucos nam cho phụ nữ mang thai và sau sinh tại phường An Hòa là 70,7 phần trăm. Ngải cứu và vằng được sử dụng nhiều nhất. Có 5 bài thuốc được nhân dân phường An Hòa dùng cho phụ nữ mang thai và sau sinh.
Chiết xuất, phân lập và nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn phân đoạn Chloroform của cây an điền nón (Hedyotis Pilulifera (PIT.) T.N.Ninh - Rubiaceae). Nghiên cứu cho thấy đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 2 hợp chất từ phân đoạn Chloroform của cây an điền nón là Betulinic acid và Oleanic acid.
Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên 390 bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy tuổi của động mạch trung bình là 72,17 cộng trừ 10, 93 tuổi. Có mối liên quan thuận giữa tuổi động mạch và mức độ tổn thương động mạch vành, các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành truyền thống có ảnh hưởng đồng thời với tuổi động mạch của đối tượng nghiên cứu.
Di căn hạch cổ là một yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong ung thư lưỡi. Số lượng bệnh nhân phát hiện hạch cổ tại thời điểm chẩn đoán khá cao, tỷ lệ tái phát hạch cổ còn tương đối nhiều, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi, đặc biệt theo hệ thống phân loại mới AJCC 8th năm 2017. Bài viết khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo hệ thống phân loại AJCC 8th.
Đánh giá hiệu quả của liệu pháp hút áp lực âm đối với vết thương dẫn lưu áp xe cổ và mô tả các bước tiến hành áp dụng liệu pháp hút áp lực âm ở vết thương dẫn lưu áp xe cổ.
Ochratoxin A (OTA) là hapten nên không có tính sinh miễn dịch. Do đó, cần gắn OTA với 1 chất có tính sinh miễn dịch để kích thích tạo kháng thể đặc hiệu. Việc lựa chọn phương pháp cộng hợp và xác định hiệu suất cộng hợp đóng vai trò đặc biệt quan trọng để chế tạo được cộng hợp tốt nhất và dự đoán sớm kết quả gây miễn dịch. Bài viết lựa chọn phương pháp thích hợp để tạo cộng hợp, xác định mật độ gắn OTA lên albumin huyết thanh bò (Bovine Serum Albumin, BSA) và đánh giá đáp ứng kháng thể tạo thành của cộng hợp OTA BSA tự tạo so với OTA-BSA thương mại.
Phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA: human leukocyte antigen) là phức hợp các protein màng tế bào đóng vai trò quan trọng trong điều hòa miễn dịch. Định típ HLA rất cần thiết cho việc ghép tạng cũng như ghép tế bào gốc. Giải trình tự thế hệ mới là một công cụ hiện đại giúp định típ HLA dễ dàng, nhanh chóng và dần trở thành xu hướng trên toàn thế giới. Áp dụng trên 66 đối tượng tình nguyện tham gia nghiên cứu được định típ HLA bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới kết hợp với phân tích sinh tin học trên phần mềm Assign Trusight HLA v2,0. Kết quả đã định típ HLA lớp I và lớp II của 66 đối tương tham gia nghiên cứu bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới và thu thập được phân bố các kiều gen HLA phổ biến ở người Việt Nam.