CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm soát hệ số sử dụng đất trong quy chuẩn quy hoạch Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai đô thị / Nguyễn Thị Lan Phương // Xây dựng .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 103-107 .- 624
Phân tích các cơ chế kiểm soát hệ số sử dụng đất trong quy chuẩn quy hoạch và các văn bản pháp luật Việt Nam nhằm xác định các vấn đề thiếu sót mang tính hệ thống. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy kiểm soát và sử dụng hiệu quả công cụ hệ số sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong phát triển đô thị cân bằng, bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai đô thị.
2 Tìm hiểu ứng dụng BIM thông qua phân tích mô hình biệt thự 3 tầng tại Việt Nam / Nguyễn Văn Giang, Phạm Thành Nhân, Nguyễn Hoài Phong, Nguyễn Văn Hòa, Hà Trần Hoàng Phi Long, Đặng Quang Huy // Xây dựng .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 108-113 .- 624
Tìm hiểu ứng dụng BIM thông qua phân tích mô hình biệt thự 3 tầng tại Việt Nam tại một công ty có bề dày ứng dụng BIM từ năm 2012 đến nay, đó là công ty Cổ phần Xây lắp thương mại 2-ACSC.
3 Tính toán động lực học khung thép phẳng đàn – dẻo theo mô hình Clough tổng quát có kể đến ảnh hưởng của lực dọc và lực cắt đến trạng thái giới hạn dẻo của tiết diện / Nguyễn Văn Tú // Xây dựng .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 117-121 .- 624
Trình bày phương pháp và các kết quả tính toán khung thép phẳng đàn – dẻo theo mô hình Clough tổng quát chịu tác dụng của tải trọng động có kể đến ảnh hưởng của lực dọc và lực cắt đến trạng thái giới hạn dẻo của tiết diện. Phương trình chuyển động phi tuyến của kết cấu được thiết lập bằng phương pháp phần tử hữu hạn và giải bằng phương pháp tích phân trực tiếp theo thời gian Newmark kết hợp với phương pháp lặp Newton – Raphson biến điệu. Từ các thuật toán nhận được tác giả lập chương trình tính và tính toán số cho kết cấu khung thép phẳng đàn – dẻo có kể đến ảnh hưởng nêu trên. Từ các kết quả tính rút ra các kết luận cần thiết.
4 Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng chất kích hoạt đến cường độ và mô đun đàn hồi của bê tông Geopolymer / Phạm Thanh Tùng, Phạm Quang Đạo, Nguyễn Văn Nam, Phan Xuân Quỳnh // Xây dựng .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 127-131 .- 624
Trình bày ảnh hưởng của hàm lượng chất hoạt hóa đến cường độ bê tông geopolymer. Các tính chất cơ lý như cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo và mô đun đàn hồi tại các ngày tuổi 3, 7 và 28 ngày được thí nghiệm và khảo sát. Kết quả thí nghiệm cho phép khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất hoạt hóa đến các tính chất cơ lý trên của bê tông geopolymer.
5 Mô phỏng số ứng xử cắt của dầm bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi / Hồ Hữu Tưởng, Trần Ngọc Thanh, Nguyễn Dịu Hương, Tô Ngọc Minh Phương // Xây dựng .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 132-137 .- 624
Mô phỏng ứng xử cắt của dầm bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi (UHPFRC) bằng cách sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn. Mô hình số được thực hiện có xét tới tính chất siêu việt của UHPFRC như cường độ chịu nén rất cao, cường độ chịu kéo cao và đặc biệt là ứng xử tái bền khi chịu kéo.
6 Nghiên cứu thông số độ cứng đất nền trong mô hình Hardening soil cho bài toán mô phỏng chuyển vị tường vây hố đào / Trần Trung Hiếu, Trần Thanh Danh // Xây dựng .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 138-142 .- 624
Phân tích chuyển vị tường vây tầng hầm một công trình tại khu vực Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh bằng phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng mô hình Hardening soil trong đó thông số độ cứng đất nền được xác định gián tiếp từ các công thức thực nghiệm. Kết quả phân tích được so sánh với quan trắc chuyển vị tường vây ngoài thực tế từ đó đưa ra được công thức thực nghiệm ước lượng độ cứng đất nền hợp lý cho công tác tính toán thiết kế hố đào.
7 So sánh các tác dụng không mong muốn của levobupivacain và bupivacain cùng phối hợp với fentanyl 1 mcg/ml và adrenalin 5 mcg/ml đường ngoài màng cứng để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng / Nguyễn Đức Lam, Nguyễn Anh Thơ, Vũ Văn Du // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 79-85 .- 610
So sánh các tác dụng không mong muốn của levobupivacain và bupivaelevobupivacain và bupivacainain cùng phối hợp với fentanyl Imcg/ml và adrenalin 5mcg/ml đường ngoài màng cứng để giảm đau trên 70 bệnh nhân sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng. Kết quả cho thấy tác dụng không mong muốn của phương pháp gây tê ngoài màng cứng bằng hỗn hợp levobupivacain 0,075% + fentanyl 1 mcg/ml + adrenalin 5mcg/ml để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng gặp với tỷ lệ thấp, không khác biệt với nhóm dùng bupivacain cùng nồng độ và cùng các thuốc phối hợp.
8 Đánh giá thành phần dưỡng chất và hoạt tính sinh học của rễ cây bồ công anh Việt Nam (Lactuca indica L.) / Tôn Nữ Liên Hương, Huỳnh Văn Lợi, Lê Thì Hồng Diễm // Khoa học xã hội .- 2017 .- Số 18 .- Tr. 37-46 .- 610
Nghiên cứu được thực hiện với loài bồ công anh Việt Nam được thu hái tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu về thành phần dưỡng chất và hoạt tính sinh học. Kết quả cho thấy, rễ cây Bồ công anh Việt Nam mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng như: Carotenoid 56,37 microgam/100 g; xơ acid 41,372 g/100g; khoáng tổng 14,277g/100 g; phosphurus 200 mg/100g. Các cao chiết (cao tổng, n-Hex, DC, EA) từ rễ của loài này có hoạt tính sinh học thấp trên các chủng vi sinh vật khảo sát. Các cao n-Hex và cao DC có khả năng gây độc dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa, với IC 50 là 71,6 và 65,2 (microgam/mL). Ngoài ra, cao n-Hes, cao DC và cao EA có khả năng độc tế bào ung thư phổi người A549 với IC 50 lần lượt là 93,7; 98,1 và 96,2 (microgam/mL).
9 Bệnh nấm Penicillium marneffei đa tạng trên bệnh nhân không nhiễm HIV/AIDS: Ca bệnh lâm sàng / Hoàng Thị Phượng, Nguyễn Viết Nhung // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 45-50 .- 610
Báo cáo ca lâm sàng trường hợp bệnh kháng nấm Penicillium marneffei đa tạng trên bệnh nhân không nhiễm HIV/AIDS được cứu sống tại Việt Nam. Bệnh nhân được chẩn đoán nhầm với lao và nhiễm trùng, biểu hiện lâm sàng nặng, thời gian chậm trễ chẩn đoán 6 tháng. Cấy nấm dương tính với Penicillium marneffeiở nhiều mẫu bệnh phẩm. Để việc chẩn đoán và điều trị kịp thời nên xét nghiệm soi tìm nấm, nuôi cấy nấm từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng khi việc tìm kiếm các nguyên nhân khác không xác định được chẩn đoán.
10 Tọa độ hóa vị trí dây thần kinh cơ cắn: Kết quả phẫu tích 22 tiêu bản xác tươi / Bùi Mai Anh, Nguyễn Tài Sơn // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 76-80 .- 610
Nghiên cứu phẫu tích trên 22 tiêu bản xác tươi của người Việt Nam nhằm tọa độ hóa vị trí dây thần kinh cơ cắn. Kết quả cho thấy thần kinh cơ cắn chia thành 2 nhánh: Nhánh trên và nhánh dưới gặp trên 20/22 tiêu bản, chỉ có duy nhất 1 nhánh gặp 02/22 tiêu bản. Thần kinh cơ cắn nằm ở lớp sâu trong 3 lớp của cơ cắn gặp ở 22/22 tiêu bản. Khoảng cách từ nhánh thần kinh cơ cắn đến bình tai ở nữ giới trung bình là 33,3 ± 3,4 mm và ở nam giới trung bình là 33,16 +4,3 mm.