CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sử dụng lý thuyết về quá trình ngẫu nhiên để giải bài toán phân tích dữ liệu thủy văn / Dương Ton Dam, Dang Kien Cuong // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 101-106 .- 624
Trong bài báo xét đến bài toán phân tích dữ liệu thủy văn (lượng mưa, dòng chảy, mực nước,…) để đánh giá, dự báo về những đột biến như: Đỉnh lũ, cực hạn, cực mặn,… nhằm hạn chế những tác hại của biến đổi khí hậu lên kinh tế và đời sống. Công cụ chính để giải quyết bài toán đặt ra là – phân phối cực trị và miền hút max của chúng cùng với việc xét Gumbel copula của các biến ngẫu nhiên liên quan đến dữ liệu thủy văn. Các kết quả nêu ra trong bài báo được xem xét và minh chứng qua các dữ liệu của tỉnh An Giang tại các trạm thủy văn Tân Châu và Châu Đốc từ năm 1990 đến nay.
2 Xấp xỉ các bài toán biến phân theo kiểu hội tụ biến phân / Huynh Thi Hong Diem // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 107-116 .- 510
Trước hết chúng tôi trình bày về hội tụ biến phân của hàm một thành phần và tính chất cơ bản của hội tụ này. Trong phần tiếp theo, chúng tôi mở rộng hội tụ biến phân cho hàm có miền là tích của hai tập, ta gọi là song hàm (hàm hai thành phần). Chúng tôi đưa ra định nghĩa hội tụ biến phân của song hàm xác định trên không gian metric gồm hội tụ epi/hypo, hội tụ minsup-lop và hội tụ maxinf-lop. Tính chất biến phân của hội tụ này cũng được xét đến ở đây. Chuyển qua nội dung chính, chúng tôi xét xấp xỉ của một số bài toán liên qua đến tối ưu hóa quan trọng và điển hình: bài toán cân bằng và bài toán tối ưu nhiều mục tiêu. Khi áp dụng vào trường hợp đặc biệt là các bài toán tương ứng trong không gian hữu hạn chiều, một số kết quả của chúng tôi cũng cải tiến và làm sâu thêm các kết quả tương ứng đã có trước.
3 Dự báo lũ lụt ngắn hạn bằng Mô hình tập hợp hồi quy bán tham số có cải biên / Le Hoang Tuan, To Anh Dung // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 117-125 .- 511
Dự báo lũ lụt là chủ đề nghiên cứu đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác ngăn ngừa và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Những tính chất đặc trưng của lũ lụt thường có liên quan đến một hệ thống động lực khá phức tạp, dưới sự ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu tố khí tượng thủy văn khác nhau, bao gồm cả thành phần tuyến tính lẫn phi tuyến. Những năm gần đây nhiều phương pháp dự báo mới có liên quan đến việc cải tiến độ chính xác của dự báo đã được hình thành. Bài báo này tiến hành nghiên cứu tiềm năng và tính hiệu quả của mô hình hồi quy bán tham số cho việc mô hình hóa bề mặt mực nước lũ lụt và việc dự báo lũ lụt ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam. Kỹ thuật hồi quy bán tham số là một sự kết hợp giữa cách tiếp cận hồi quy tham số và quan điểm hồi quy phi tham số. Trong quá trình xây dựng mô hình, ba mô hình hồi quy tuyến tính có hiệu chỉnh được sử dụng để giải quyết cho thành phần tham số. Đó chính là hồi quy tuyến tính bội bậc thang, bình phương bé nhất riêng phần, và phương pháp hồi quy đa đệ quy. Những giải pháp này được đưa ra nhằm giúp cho ta nắm bắt được tính chất tuyến tính của lũ lụt. Thành phần phi tham số của mô hình thì được xử lý bằng phép ước lượng cải biên từ hàm làm trơn. Ngoài ra, một vài mô hình hồi quy phi tuyến (đã qua xử lý) dựa trên nền tảng mạng nơ ron nhân tạo cũng được khảo sát đến, nhằm cung cấp cho ta thông tin về tính chất phi tuyến của lũ lụt. Chúng giúp việc làm trơn thành phần phi tham số của mô hình được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Thành phần sau cùng của mô hình dự báo là sai số của mô hình. Sau đó, phương pháp phân tích thành phần chính được vận dụng để hình thành nên mô hình tập hợp hồi quy bán tham số. Dự báo bề mặt mực nước lũ lụt ngắn hạn, với khoảng thời gian một-hai ngày, được tiến hành dựa trên chuỗi dữ liệu giá trị bề mặt mực nước từ quá khứ, cùng với thông tin về những yếu tố liên quan đã ghi nhận, ở một vị trí cụ thể. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian cũng được nghiên cứu vận dụng để xây dựng mô hình. Các kết quả thực nghiệm nhận được cho thấy rằng việc dự đoán bằng cách sử dụng mô hình tập hợp hồi quy bán tham số có cải biên nói chung là tốt hơn so với những mô hình khác được giới thiệu trong phạm vi bài báo này, xét trên cùng một đơn vị đánh giá. Những phát hiện này nói lên rằng năng lực ước lượng của mô hình thống kê hiện đại là rất đáng tin cậy, khả thi và có lợi cho ta. Mô hình được đề xuât ở đây có thể được sử dụng như là một công cụ dự báo thay thế đầy triển vọng trong tương lai, cho lĩnh vực dự báo lũ lụt, nhằm đạt được độ chính xác dự báo tốt hơn, và tối ưu thêm chất lượng tiên đoán.
4 Hàm GAP cho bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh / Le Xuan Dai, Nguyen Van Hung, Phan Thanh Kieu // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 126-130 .- 511
Bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh bao gồm nhiều vấn đề như bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán điểm bất động, bài toán điểm trùng lặp, bài toán bù nhau, v.v. Có nhiều tác giả đang nghiên cứu tìm hàm gap cho bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ. Bài toán này đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực toán ứng dụng, đặc biệt là lý thuyết tối ưu. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu hàm gap tham số với sự hỗ trợ của hàm phi tuyến vô hướng cho bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh (viết tắt (SQVIP)) trong không gian tô pô véc tơ Hausdorff.
5 Các định lý loại Knaster-Kuratowski-Mazurkiewicz và các áp dụng cho các bất đẳng thức minimax / Ha Manh Linh // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 131-140 .- 511
Trình bày các đề xuất khái niệm ánh xạ L-T-KKM nhằm bao hàm các định nghĩa ánh xạ R-KKM [5], ánh xạ L-KKM [11], ánh xạ T-KKM ơ18,19], và các khái niệm đã có gần đây. Các định lý KKM suy rộng là được thiết lập để mở rộng các kết quả trước đó. Trong phần áp dụng, chúng tôi phát triển các định lý minimax ở dạng tổng quát. Các kết quả chúng tôi được chỉ ra là cải tiến hoặc chứa các kết quả khác như trường hợp đặc biệt.
6 Mô phỏng ứng xử cơ học của tấm vật liệu phân lớp chức năng có chứa nhiều khuyết tật và tạp chất ngẫu nhiên bằng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng / Kim Bang Tran, The Huy Tran, Quoc Tinh Bui // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 141-147 .- 511
Việc phân tích ứng xử cơ học của cấu trúc có chứa nhiều tạp chất và khuyết tật như lỗ tròng đóng vai trò khá quan trọng trong các lĩnh vực kỹ thuật. Sự hiện diện của khuyết tật và các hạt tạp chất sẽ tạo nên những biên bất liên tục trong vật thể và gây ảnh hưởng đáng kể đến độ cứng của vật thể. Trong bài báo này, ảnh hưởng của những hạt tạp chất và khuyết tật phân bố ngẫu nhiên trong tấm vật liệu phân lớp chức năng sẽ được phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng. Trong đó, các hàm làm giàu sẽ được sử dụng để mô tả tính chất vật lý của các hạt tạp chất và khuyết tật. Các hạt tạp chất cũng được xét là vật liệu phân lớp chức năng. Các kết quả tính toán sẽ được so sánh với kết quả thu được từ phần mềm COMSOL, dựa trên nền tảng phương pháp phần tử hữu hạn truyền thống.
7 Sự phát triển của thị trường chứng khoán và tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam / Lâm Chí Dũng, Nguyễn Trần Thuần // Khoa học Kinh tế ( TL Điện tử) .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 1-8 .- 332.64
Nghiên cứu này khảo sát tác động của sự phát triển thị trường chứng khoán đến tăng trưởng đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam. Bằng các phương pháp ước lượng phù hợp với bộ dữ liệu bảng không cân bằng gồm 577 doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX giai đoạn 2000-2015, nghiên cứu này rút ra một số kết luận chính. Thứ nhất, sự phát triển của thị trường chứng khoán có thể thúc đẩy tăng trưởng đầu tư của các doanh nghiệp. Thứ hai, khi phân tích sâu các khía cạnh phát triển của thị trường chứng khoán, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động là một trong những yếu tố chính qua đó thị trường chứng khoán tác động tích cực đến tăng trưởng đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
8 Cấu trúc kỳ hạn nợ, các mâu thuẫn đại diện và sự đa dạng kỹ năng xã hội và tình cảm của các Công Ty Gia Đình1859 / Lê Thị Lanh, Ngô Văn Toàn // .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 9-22 .- 332.1
Nhằm nghiên cứu tác động của đại diện đặc biệt, các đặc điểm kỹ năng xã hội và tình cảm của công ty gia đình đối với lựa chọn kỳ hạn nợ,nghiên cứu này tiến hành xem xét các quan hệ giữa chủ sở hữu và người quản lý, cổ đông lớn và cổ đông thiểu số, cổ đông chi phối gia đình và người bên ngoài gia đình, chủ sở hữu và chủ nợ. Phân tích cho thấy khuynh hướng công ty gia đình sử dụng nợ dài hạn phụ thuộc vào thế hệ lãnh đạo tiếp theo, cổ đông chi phối gia đình, động cơ chiếm hữu các cổ đông thiểu số, người bên ngoài gia đình và sự đa dạng kỹ năng xã hội và tình cảm. Tác động của yếu tố vĩ mô kết hợp với các đặc điểm thuộc về công ty liên quan đến các mâu thuẫn đại diện và sự đa dạng kỹ năng xã hội và tình cảm về quyết định nợ của các công ty gia đình so với quyết định của công ty phi gia đình. Do tầm quan trọng của việc đại diện và hoạt động rộng rãi của các công ty gia đình, các kết quả thực nghiệm có thể giúp chính phủ thông qua các chính sách cụ thể để hỗ trợ tốt cho công ty gia đình về khía cạnh kinh tế và phi kinh tế.
9 Các nhân tử và chỉ số liên kết của nền kinh tế Việt Nam / Nguyễn Mạnh Toàn, Ông Nguyên Chương, Nguyễn Thị Hương // .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 23-30 .- 330
Bài báo áp dụng mô hình cân đối liên ngành mở rộng để đo lường, phân tích sự tác động của một ngành kinh tế đến sản lượng, thu nhập trong ngành đó cũng như đến các ngành khác và toàn bộ nền kinh tế. Sử dụng bảng I/O năm 2012 và 2016 của Việt Nam và các số liệu liên quan khác để xác định các nhân tử sản lượng, thu nhập và các chỉ số liên kết của 21 ngành kinh tế trong mối tương quan cơ cấu kinh tế ngành. Kết quả cho thấy các ngành Sản xuất các sản phẩm hóa chất; Sản xuất và chế biến kim loại và các sản phẩm kim loại; Sản xuất thiết bị, máy móc vẫn duy trì là những ngành có khả năng tạo ra sự thay đổi lớn nhất đối với sản lượng quốc gia. Từ đó, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm thúc đẩy mức độ lan tỏa của các ngành kinh tế đó.
10 Tác động của các hiệp định thương mại tự do (fta) đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2017-1859 / Hoàng Thanh Hiền, Huỳnh Thị Diệu Linh // .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 31-40 .- 332.63
Sau công cuộc đổi mới kinh tế bắt đầu từ năm 1986, Việt Nam đã ký kết rất nhiều Hiệp định Thương mại tự do (FTA). FTA sớm nhất của Việt Nam chính là AFTA vào năm 1996, một năm sau khi gia nhập ASEAN – nay đã được thay thế bằng Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Tiếp đến, năm 2007, Việt Nam gia nhập trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) và chính thức bắt tay vào công cuộc tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Trong khi các nghiên cứu hiện nay về tác động của FTA chủ yếu tập trung vào thương mại song phương giữa các thành viên, bài viết này nhằm đánh giá tác động của FTA lên việc thu hút vốn FDI tại Việt Nam. Bài viết sử dụng số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn 2005 – 2017 từ 24 quốc gia vào Việt Nam và áp dụng knowledge-capital model trong việc đánh giá tác động của FTA.