CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc trưng cơ bản của trọng tài thương mại ở Việt Nam / Nguyễn Viết Tý // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 51 – 60 .- 340
Bài viết tập trung làm sáng tỏ những đặc trưng về tổ chức, về thủ tục tố tụng của trọng tài thương mại trong mối quan hệ so sánh với toà án nhân dân, qua đó góp phần xác định đúng đắn hơn bản chất của trọng tài thương mại, giúp các thương nhân có sự lựa chọn hình thức tài phán thích hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình, cũng như tạo cơ sở lí luận cho việc hoàn thiện pháp luật về trọng tài thương mại.
2 Những thách thức của tiền kỹ thuật số đối với các cơ quan công quyền: Nhìn từ vụ việc cụ thể / Nguyễn Thị Ánh Vân // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- .- Tr. 61 – 75 .- 340
Sự xuất hiện của tiền kĩ thuật số đã làm nảy sinh nhiều loại quan hệ xã hội mà tới nay Việt Nam chưa có luật điều chỉnh, vì vậy, đã và đang trở thành những thách thức đối với một số cơ quan công quyền ở Việt Nam. Bài viết bàn về cách giải quyết một vụ việc cụ thể gắn với tiền kĩ thuật số của cơ quan thuế và toà án trên cơ sở nghiên cứu các quyết định của các cơ quan này trong mối quan hệ với các quy định pháp luật có liên quan, chỉ ra những vướng mắc và gợi mở cách khắc phục.
3 Những vấn đề lí luận về quy trình tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ / Nguyễn Văn Tuyến // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 86 – 96 .- 340
Bài viết có mục đích trao đổi, bàn luận nhằm làm rõ hơn một số vấn đề lí thuyết về quy trình tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ – với tư cách là một trong những nội dung cốt lõi của quản trị đại học hiện đại.
4 Hợp tác quốc tế về đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam – Nhìn lại và hướng tới / Lê Lan Chi // Luật học .- 2019 .- Số chuyên đề .- Tr. 40 – 44 .- 340
Bài viết đánh giá các hình thức, quá trình và kết quả hợp tác quốc tế về đào tạo nghề luật sư ở Việt Nam trong 20 năm qua và xác định bối cảnh, định hướng hợp tác quốc tế về đào tạo luật sư trong thời gian tới để góp phần giúp cơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có những dự liệu và chuẩn bị cho một giai đoạn mới về đào tạo loại hình nghề luật quan trọng này trước thềm thời điểm cột mốc năm 2020 đang tới rất gần.
5 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp khí quản tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 / Nguyễn Đức Thắng, Trần Trọng Kiểm, Nguyễn Trường Giang // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 93-99 .- 610
Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp khí quản trên 81 trường hợp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả cho thấy nguyên hân hẹp khí quản do sau mở khí quản có 31 ca (38,27%), ung thư khí quản thứ phát 27 ca (33,33%), Cắt nối khí quản tận - tận có 57 ca (70,37%), mở khí quản vĩnh viễn 19 ca (23,45%). Chiều dài đoạn khí quả cắt bỏ từ 17-51mm. trung bình là 27,5 ± 11,2mm. Thời gian phẫu thuật trung bình 88 ±25,1 phút, thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 11 + 2,7 ngày. Biến chứng sớm gặp với tỷ lệ 16,05% và biến chứng muộn có tỷ lệ 28,39%.
6 Đánh giá các biến cố tim mạch chính ở bệnh nhân trên 65 tuổi có hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên nguy cơ cao được can thiệp động mạch vành sớm / Hồ Minh Tuấn, Phạm Thái Giang // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 64-70 .- 610
Đánh giá biến cố tim mạch chính ở 174 bệnh nhân trên 65 tuổi có hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên nguy cơ cao được can thiệp động mạch vành sớm điều trị tại Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Tim Tâm Đức từ 8/2011 đến 01/2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ cộng gộp tử vong do mọi nguyên nhân và tỷ lệ biến chứng xuất huyết thấp sau can thiệp mạch vành sớm ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên nguy cơ cao có tuổi trên 65. Tuổi trên 75, đái tháo đường typ 2, phân suất tống máu thất trái dưới 40% làm tăng nguy cơ tử vung do mọi nguyên nhân, nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Phân suất tống máu thất trái dưới 40%, đường vào động mạch đùi, sư dụng heparin không phân đoạn làm tăng nguy cơ biến chứng xuất huyết.
7 Kết quả sớm sau phẫu thuật thay van tim ở bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái thấp / Nguyễn Đức Hiền, Lê Quang Thứu, Nguyễn Trường Giang // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 39-44 .- 610
Đánh giá kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose và kháng insulin ở 230 bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn glucose lúc đói và so sánh với 230 người bình thường. Kết quả cho thấy tỷ lệ đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose ở nhóm tăng huyêt áp có rối loạn glucose máu lúc đói là 30,9% và 43% cao hơn so với nhóm chứng 7,0% và 27,8%. Kết quả insulin máu lúc đói ở nhóm nghiên cứu có giá trị trung bình là 13,09 + 11,76pU/ml, cao hơn ở nhóm chứng 6,57 ± 2,61pU/ml. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA-IR ở nghiên cứu là 64,8%, cao hơn nhóm chứng 24,8%. Tỷ lệ kháng insulin theo QUICKI của nhóm nghiên cứu là 63,9%, cao hơn nhóm chứng 24,8%.
8 Một số yếu tố liên quan đến thời gian gây chuyển dạ ở tuổi thai 22-28 tuần được đình chỉ thai nghén sử dụng phương pháp đặt sonde Foley gây chuyển dạ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương / Vũ Văn Du, Nông Hồng Hà, Lê Thị Xuân Mai // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 125-129 .- 610
Một số yếu tố liên quan đến thời gian gây chuyển dạ ở tuổi thai 22-28 tuần được đình chỉ thai nghén sử dụng phương pháp đặt sonde Foley gây chuyển dạ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả cho thấy 86,5% thai phụ đều nằm trong độ tuổi sinh đẻ, 31,5% thai phụ ở Hà Nội, 40,5% thai phụ có nghề nghiệp là cán bộ, công chức, 79,3% thai phụ chưa nạo hút thai bao giờ. Thời gian từ khi khởi phát chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở hết bằng đặt bóng ở nhóm đặt misoprostol đơn thuần ngắn hơn nhóm chỉ truyền oxytoxin và nhóm vừa đặt vừa truyền.
9 Cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng tại tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010-2013 / Nguyễn Xuân Kiên // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 176-180 .- 610
Bài viết xác định cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng tại tỉnh Đăk Nông, giai đoạn 2010-2013. Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng là 26%. Ước tính số lượng ốm trung bình khoảng 3,38 lượt người/năm. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm trẻ dưới 10 tuổi (chiếm 27,5%); các bệnh có tỷ lệ mắc cao là hội chứng cảm cúm, các bệnh đường hô hấp và các bệnh đường tiêu hóa. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng giảm. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trên 100.000 dân tăng khoảng 25%/năm.
10 Đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ ARV bậc 2 ở bệnh nhân HIV/AIDS tại bệnh viện Đống Đa Hà Nội / Phạm Bá Hiền, Đỗ Tuấn Anh, Trần Viết Tiến // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 172- 175 .- 610
Bài viết đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ ARV bậc 2 ở 43 bệnh nhân HIV/AIDS tại bệnh viện Đống Đa Hà Nội. Sau 48 tháng điều trị ARV bậc 2, bệnh nhân còn duy trì điều trị chiếm tỷ lệ cao 40/43, có 2 bệnh nhân tử vong và 1 bệnh nhân thất bại điều trị. Điều trị phác đồ bậc 2 có cải thiện rõ về lâm sàng, miễn dịch và tải lượng virut. Tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn lâm sàng 1 tăng dần, ban đầu là 7% và sau 48 tháng là 97,4%. Tỷ lệ bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng giảm dần và sau 3 tháng, tỷ lệ bệnh nhân có CD4 dưới 200 tế bào/mm3 là 2,6%. Sau 6 tháng điều trị thì tải lượng virut đã giảm xuống đáng kể.