CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu hiệu quả chi tiêu công của tỉnh Nam Định / // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 50-59 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu công của tỉnh Nam Định trong giai đoạn 1997-2017. Áp dụng phương pháp chỉ số tổng hợp (PSP), chúng tôi đã chỉ ra rằng chi tiêu công tăng thì phân phối thu nhập chưa đạt hiệu quả. Từ kết quả phân tích PSP, chúng tôi sử dụng phương pháp bao dữ liệu DEA. Kết quả cho thấy, theo mô hình phân tích hiệu quả kỹ thuật thay đổi theo quy mô, thì chi tiêu công chỉ mới đạt được khoảng 1/4 so với kết quả đầu ra hiệu quả. Cuối cùng phương pháp hồi quy Tobit được sử dụng với biến phụ thuộc là kết quả từ phương pháp DEA trên để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu công của tỉnh Nam Định. Kết quả cho thấy biến trình độ cao của lực lượng lao động có tác động tích cực, còn các biến tỷ giá hối đoái USD, độ mở thương mại và GDP bình quân đầu người lại tác động tiêu cực đến hiệu quả của chi tiêu công với độ tin cậy cao.
2 Các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Tấn Bửu, Phạm Ngọc Ý // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 60-70 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đo lường những yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả tại các tỉnh khu vực Nam Bộ và tỉnh Lâm Đồng, bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận tay đôi cùng 12 nhà quản lý doanh nghiệp, nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 236 nhà quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả của Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp rau quả chịu tác động trực tiếp bởi 5 yếu tố: (1) chiến lược marketing xuất khẩu; (2) đặc điểm và năng lực của doanh nghiệp; (3) định hướng công nghệ; (4) sự khác biệt môi trường và (5) cường độ cạnh tranh.
3 Các nhân tố tác động tới kết quả hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam / Lê Anh Tuấn, Vũ Hồng Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 71-82 .- 658
Nghiên cứu phân tích một số nhân tố có tầm ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động đổi mới tại các doanh nghiệp phát điện, đó là: sự ủng hộ của lãnh đạo, khả năng tiếp thu kiến thức của tổ chức, tiềm năng tiếp thu, sự chia sẻ kiến thức trong tổ chức và vấn đề hạn chế về nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đổi mới. Nghiên cứu cho thấy hai yếu tố sự ủng hộ của lãnh đạo và khả năng tiếp thu kiến thức của tổ chức có tác động mạnh nhất tới kết quả đổi mới. Sự ủng hộ của lãnh đạo còn có tác động gián tiếp rất mạnh thông qua các trung gian trong mô hình. Hai yếu tố tiềm năng tiếp thu và sự chia sẻ kiến thức không có tác động trực tiếp lên kết quả đổi mới nhưng có ảnh hưởng gián tiếp tích cực tới kết quả đổi mới. Sự hạn chế về nguồn vốn đầu tư có tác động trực tiếp nhưng ngược chiều tới kết quả đổi mới trong các doanh nghiệp phát điện.
4 Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời: Nghiên cứu thực nghiệm từ các công ty niêm yết tại Việt Nam / Đậu Hoàng Hưng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 83-92 .- 332.1
Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính của 622 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2013 đến năm 2017, với tổng số mẫu là 3110. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hồi quy khác nhau, bao gồm: Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số hiệu suất của vốn lưu động (PI) có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) với mức ý nghĩa thống kê 1%. Chỉ số sử dụng vốn lưu động (UI) không có ảnh hưởng đến ROA nhưng có ảnh hưởng tích cực đên ROE với mức ý nghĩa thống kê là 10%. Và chỉ số hiệu quả của vốn lưu động (EI) có ảnh hưởng tiêu cực đến cả ROA và ROE với mức ý nghĩa thống kê 1%.
5 Kế toán lợi thế thương mại : sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế / Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Diệu Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 12-15 .- 657
Phân tích và làm rõ sự giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quốc tế (IAS) trong kế toán lợi thế thương mại. Dù có cách tiếp cận tương tự về khái niệm, cách xác nhận lợi thế thương mại và ghi nhận ban dầu lợi thế thương mại, tuy nhiên giữa VAS và IAS có sự khác biệt lớn trong việc phân bổ giá trị lợi thế thương mại sau ghi nhận ban đầu.
6 Ảnh hưởng của phương pháp kế toán đến trình bày thông tin lợi ích cổ đông không kiểm soát trên báo cáo tài chính hợp nhất / Phí Thị Diễm Hồng, Vũ Thị Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 19-22 .- 657
Sự thay đổi của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế từ IAS sang IFRS đã đánh dấu một bước phát triển rõ rệt của kế toán quốc tế (IASB, 2004), đồng thời cũng làm gia tăng khoảng cách giữa hệ thống kế toán quốc gia của nhiều nước trên thế giới và hệ thống kế toán quốc tế, đặc biệt liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
7 Theo dõi và chăm sóc thở áp lực dương liên tục qua mũi (ncpap) trên trẻ nhiễm khuẩn hô hấp dưới / Lê Thị Kim Loan, Trần Quỳnh Hương, Nguyễn Chính Hiếu // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 91 - 93 .- 610
Xác định tỉ lệ chệnh lệch thông số áp lực giữa lý thuyết và thực tế của hệ thống NCPAP, tỉ lệ biến chứng thở NCPAP và khảo sát đặc điểm các yếu tố chăm sóc, theo dõi trong quá trình thở NCPAP trên trẻ nhiễm khuẩn hô hấp dưới.
8 Tính giá trị độ tin cậy thang đo nips đánh giá đau ở trẻ sơ sinh / Ngô Thanh Hải, Tô Gia Kiên // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 99 - 108 .- 610
Đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của thang đo NIPS đánh giá đau ở trẻ sơ sinh khi chuyển ngữ sang Tiếng Việt. Kết quả thang đo có độ tin cậy khi lặp với hệ số Kappa = 0,49 - 1,0. Mức độ đồng thuận giữa 5 điều dưỡng viên khi sử dụng thang đo NIPS là chấp nhận được với hệ số Kappa = 0,11 - 0,9 cho từng thông số của thang đo và Kappa = 0,4 - 0,7 cho tổng điểm đau. Điểm đau theo thang đo có mối tương quan thuận mức độ tương quan cao với nhịp tim (r = 0,76) và tương quan nghịch mức độ tương quan rất cao với độ bão hòa oxy (r = -0,91).
9 Chứng cứ và chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng / Nguyễn Hải An // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2019 .- Số 04 (125) .- Tr. 38 – 53 .- 340
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những tài liệu, những tình tiết có thật tồn tại một cách khách quan được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp cho Tòa án hoặc Tòa án tự mình thu thập theo thủ tục do pháp luật quy định. Bài viết nghiên cứu nguồn chứng cứ vật chất và chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và thực tiễn xác định nguồn chứng cứ cũng như đánh giá chứng cứ.
10 Hoàn thiện quy định “Đánh giá tác động của biện pháp chống bán phá giá đối với kinh tế - xã hội” trong điều tra chống bán phá giá của Việt Nam / Kim Thị Hạnh // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2019 .- Số 04 (125) .- Tr. 62 – 73 .- 340
Mối quan hệ giữa “lợi ích kinh tế - xã hội” hoặc “lợi ích cộng đồng” với lợi ích của ngành sản xuất nội địa trong một cuộc điều tra chóng bán phá giá là gì? Hài hòa lợi ích của ngành sản xuất trong nước với “lợi ích kinh tế - xã hội” hoặc “lợi ích công cộng” là một vấn đề có tính cấp thiết, cần nghiên cứu và phân tích để thực hành cho đúng.