CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm về dữ liệu cơ bản của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Lê Trần Thiện Luân, Lê Thị Tuyết Lan // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2008 .- Số 1 .- Tr. 85 - 91 .- 610
Nêu lên những đặc điểm về khí máu, hô hấp ký, điện tim, Hct theo phân lọai bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của GOLD 2006 vốn chưa được tìm thấy trong y văn Việt Nam.
2 Chẩn đoán và điều trị lao ruột trên bệnh nhân lao phổi / Quang Văn Trí // .- 2008 .- Số 1 .- Tr. 1- 9 .- 610
Xác định chẩn đoán và điều trị lao ruột trên bệnh nhân lao phổi. Kết quả từ 01/2003 đến 12/2006, 48 trường hợp lao ruột trên bệnh nhân lao phổi (41 nam và 7 nữ). Tuổi trung bình là 40,3 tuổi (ranh giới tuổi, 27 - 63). Phần lớn có thời gian khởi bệnh kéo dài trên 1 tháng (89,58%), và đã khám nhiều lần tại khoa ngoại hoặc nội tiêu hóa trước đó. Tất cả trường hợp có rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy và/hoặc táo bón); 64,58% sờ thấy khối u hố chậu phải; 87,5% dấu Koenig dương tính; và 5 trường hợp có lỗ dò ra da vùng hố chậu phải. Đa số (75%) có các triệu chứng hô hấp (ho, đau ngực...). Ngoài ra, trên X-quang khung đại tràng có cản quang, chủ yếu là tổn thương lao vùng hồi - manh tràng (87,5%), thường gặp các dấu hiệu Stierlin, hình ảnh hẹp hoặc loét thành ruột. Siêu âm bụng cũng cho thấy hình ảnh phì đại hồi - manh tràng, khối u hố chậu phải và hạch ổ bụng (87,5%; 70,33% và 35,42%). Qua nội soi khung đại tràng phát hiện các sang thương đại thể: dạng loét thành ruột là 31,25%; dạng phì đại, xơ sẹo là 35,42%; và dạng phì đại, xơ sẹo kèm loét là 33,33%. Về kết quả giải phẫu bệnh lý, 58,33% là sang thương lao. Có 9,09% soi AFB dương tính và 40,91% cấy BK dương tính trong phân. Mặc khác, 48 trường hợp đều có sang thương trên X-quang phổi, chủ yếu là dạng thâm nhiễm (77,08%), một bên nhiều hơn hai bên (70,83% so với 29,17%). Soi AFB/đàm dương tính thấp (12,5%); phản ứng lao tố trong da dương tính mạnh (81,25%); số lượng bạch cầu tăng (56,25%); và tốc độ lắng máu tăng trung bình. Sau 6 - 9 tháng điều trị lao, tất cả các trường hợp đều được điều trị thành công.
3 Khảo sát mối liên quan giữa độ khó thở và các thể tích phổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Hoàng Đình Hữu Hạnh, Lê Thị Tuyết Lan // .- 2008 .- Số 1 .- Tr. 1 -7 .- 610
Khảo sát liên quan giữa mức độ khó thở với các thể tích phổi trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Việt Nam. Tìm hiểu mối tương quan giữa các thể tích phổi này với độ khó thở của bệnh nhân COPD ở lần khám đầu tiên.
4 Mối liên quan giữa độ khó thở và các chỉ số hô hấp ký ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Hoàng Đình Hữu Hạnh, Lê Thị Tuyết Lan // .- 2008 .- Tr. 1 - 6 .- 610
Tìm hiểu mối tương quan giữa các chỉ số khách quan của hô hấp ký bên cạnh FEV1 với độ khó thở của bệnh nhân ở lần khám đầu tiên.
5 Sự khác nhau về biểu hiện lâm sàng giữa nam và nữ trong bệnh cơ tim phì đại / Trần Vũ Minh Thư, Phạm Nguyễn Vinh // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 124 - 130 .- 610
Sự ảnh hưởng của giới tính lên biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại (BCTPĐ) chưa được hiểu biết rõ ràng. Bài viết tìm hiểu sự khác nhau về biểu hiện lâm sàng giữa nam và nữ trong bệnh cơ tim phì đại.
6 Đáp ứng sinh học phân tử ở bệnh nhân bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn kháng hoặc bất dung nạp imatinib được điều trị với Nilotinib / Phù Chí Dũng, Châu Thúy Hà, Phan Thị Xinh // .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 145 - 150 .- 610
Đánh giá đáp ứng sinh học phân tử ở bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn kháng hoặc bất dung nạp Imatinib được điều trị với Nilotinib. Kết quả 127 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được đưa vào nghiên cứu. 4,3% bệnh nhân đạt PCyR ở tháng thứ 3. 12% bệnh nhân đạt CCyR ở tháng thứ 6. 18,8% bệnh nhân đạt MMR ở tháng thứ 12 và 15% đạt MR4 ở tháng thứ 18.
7 Không gian chiến lược của Việt Nam / Trần Khánh // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 10 - 28 .- 355
Phân tích tình hình không gian chiến lược của Việt Nam và những đổi mới về công cuộc mở cửa hội nhập, tích cực tham gia vào các vấn đề quốc tế để đổi mới tư duy chiến lược mới về không gian.
8 Quản trị quốc gia trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Chiến Thắng, Lý Hoàng Mai, Nguyễn Thu Hằng // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 29 - 38 .- 330
Phân tích sự tác động mạnh mẽ của nền công nghiệp 4.0 đến sự thay đổi của quản trị quốc gia trên thế giới nói chung và quản trị quốc gia Việt Nam nói riêng, những thách thức của quản trị quốc gia Việt Nam đang gặp phải và đưa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hội của nền hành chính nhằm thích ứng với sự phát triển của xã hội.
9 Triết lý phát triển con người của Hồ Chí Minh và việc vận dụng ở Việt Nam hiện nay / Doãn Thị Chín, Nguyễn Tùng Lâm // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 39 - 47 .- 190
Khai thác và nắm vững bản chất nội dung cơ bản trong triết lý phát triển con người của Hồ Chí Minh, đồng thời ứng dụng vào sự nghiệp phát triển đất nước, con người trong thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
10 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tự học và vân dụng ở Việt Nam hiện nay / Hoàng Thị Ngọc Minh // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 56 - 62 .- 150
Khai thác giá trị thực tiễn của Hồ Chí Minh về giáo dục và ứng dụng vào hoạt động tự học, tư nghiên cứu của học sinh - sinh viên Việt Nam hiện nay. Nâng cao năng lực tự học trong giáo dục, đào tạo theo tấm gương tự học của Hồ Chí Minh.