CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lập dự toán theo kết quả hoạt động tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Lê Thị Cẩm Hồng // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 27-30 .- 657
Trình bày kinh nghiệm chuyển đổi cuả một số quốc gia trong lập dự toán ngân sách, qua đó rút ra những bài học cho khu vực công tại Việt Nam để có thể áp dụng PBB trong thời gian tới.
2 Xây dựng bộ máy kế toán quản trị cho SME / Nguyễn Thị Bích Vân, Lê Thị Thùy Vân, Nguyễn Thị Hải Vy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 34-40 .- 657
Xây dựng bộ máy kế toán quản trị cho SME nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đưa ra 2 mô hình booh máy kế toán quản trị theo hướng kết hợp và tách biệt để các SME có thể chọn và hệ thống các báo cáo kế toán quản trị. Từ 2 mô hình đề xuất đó, nghiên cứu áp dụng mô hình kết hợp vào thực tiễn tại Tân Sơn Nhất Express và lập các báo cáo kế toán quản trị theo mẫu.
3 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tổ chức kế toán trách nhiệm trong các ngân hàng TMCP tại Bình Dương hiện nay / Nguyễn Thị Diện // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 40-43 .- 657
Trình bày lý thuyết nền sử dụng cho mô hình nghiên cứu; các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán trách nhiệm trong ngân hàng thương mại cổ phần; các mô hình lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và mô hình đề xuất.
4 Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn công ty kiểm toán của doanh nghiệp tại TP. HCM / Lưu Chí Danh, Võ Nguyên Phương, Trần Đình Tiễn // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 47-52 .- 657
Xác định, đo lường các nhân tố tác động đến viecj chọn lựa dịch vụ kiểm toán của các doanh nghiệp tại TP.HCM, thông việc khảo sát 325 người hiện đang là chủ của doanh nghiệp, giám dốcđiều hành, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, … tại 138 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, cả 4 nhân tố giá phí dịch vụ, tâm lý, chất lượng dịch vụ và lợi ích đều có tác động đến sự lựa chọn đơn vị cung cấp DVKT. Tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm giúp các công ty kiểm toán hiểu rõ được yêu cầu, mong muốn của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển ngành kiểm toán Việt Nam trong tương lai.
6 Kết hợp mô hình M-Score Beneish và chỉ số Z-Score để nhận diện khả năng gian lận báo cáo tài chính / Phạm Thị Mộng Tuyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 57-61 .- 657
Trình bày khái quát, cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.
7 Tác động của cách mạng 4.0 đến ngành kế toán, kiểm toán Việt Nam / Lê Thủy Tiên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 62-63 .- 657
Đề cập đến lợi ích và thách thức với ngoài làm kế toán, kiểm toán và một số giải pháp đề xuất.
8 Mối quan hệ trong dài hạn giữa tỷ giá và lãi suất bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam / Trương Đông Lộc // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 2-5 .- 332.1
Khái quát tình hình; cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ giá và lãi suất; số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và kết luận.
9 Phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Việt Nam / Nguyễn Thị Như Quỳnh, Đỗ Thị Hà Thương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 6-10 .- 332.1
Giới thiệu về tình hình, thực trạng về phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Việt Nam, đánh giá việc phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam hiện nay, thuận lợi, khó khăn và giải pháp đối với phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, kết luận.
10 Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Basel II / Nguyễn Thị Thu Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 11-17 .- 332.12
Trình bày rủi ro hoạt động theo chuẩn mực của Basel II; Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại thời gian qua; Cơ hội, thách thức và một số kiến nghị về quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Basel II.