CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại Việt Nam / Đào Thanh Bình // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 47-54 .- 658
Trong bối cảnh nhiều ngân hàng Việt Nam hướng tới tín dụng tiêu dùng và cho vay cá nhân, bài báo này nhằm mục tiêu đưa ra một mô hình chấm điểm tín dụng cho vay tiêu dùng có thể áp dụng cho các ngân hàng Việt Nam. Bài báo sử dụng phương pháp của hệ thống FICO có tính đến tình hình của Việt Nam. Bài báo cũng nhằm mục tiêu giúp cho người tiêu dùng tính được điểm tín dụng của mình một cách đơn giản.
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet banking trong thanh toán học phí: nghiên cứu trường hợp sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Bùi Thị Thu Loan, Vũ Duy Hào, Chu Thị Hiền // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 55-62 .- 658
Thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân, trong đó có hình thức thanh toán trực tuyến (Internet banking) vẫn còn hạn chế tại các nước có nền kinh tế mới nổi như tại Việt Nam bất chấp những đặc tính ưu việt do hình thức thanh toán này mang lại. Mặc dù đã có một vài nghiên cứu kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet banking, song các nghiên cứu này chỉ tập trung trên các đối tượng đã có thu nhập. Trong khi thói quen sử dụng một dịch vụ cần được xây dựng và định hướng dựa trên hành vi nhận thức tính hữu ích của giới trẻ. Do đó, nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến dựa trên đối tượng khảo sát là sinh viên với quy mô mẫu 228. Kết quả phân tích cho thấy, ngoài ảnh hưởng của các yếu tố được biết đến trong hầu hết các nghiên cứu hiện có bao gồm nhân tô€ chuẩn chủ quan và tính hữu ích đối với dịch vụ thì phong cách giới trẻ cũng là một yếu tố mới được phát hiện có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến ý định sử dụng internet banking. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng hàm ý một số giải pháp từ kết quả hồi quy và gợi mở hướng nghiên cứu trong tương lai.
3 Nông nghiệp và những vấn đề đặt ra cho kế toán nông nghiệp của Việt Nam hiện nay / Đoàn Vân Anh // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 128 .- Tr. 63-72 .- 657
Việt Nam là đất nước nông nghiệp với đa dạng các loại hoạt động nông nghiệp, tuy nhiên những khuôn mẫu kế toán hiện nay của Việt Nam chỉ đặt trọng tâm cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại, sản xuất, dịch vụ, xây lắp nói chung, gần như chưa có những khuôn mẫu về kế toán trong hoạt động nông nghiệp, những nội dung đã có thì quá sơ sài và không phù hợp với khuôn mẫu chung của quốc tế về kế toán nông nghiệp. Hệ quả là việc xử lý, ghi nhận và trình bày thông tin không đảm bảo tính trung thực, đúng đắn, phù hợp với đối tượng kế toán là các tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp cũng như tình hình và kết quả của quá trình hoạt động nông nghiệp của các doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam.
5 Nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn trong hoạt động cho vay ngang hàng / Cao Hải Vân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 50-56 .- 332.12
Tổng hợp các nhân tố quyết định đến khả năng tiếp cận nguồn vốn của người đi vay trong mô hình cho vay P2P với mục đích cung cấp khung lý thuyết căn bản nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, triển khai mô hình cho vay P2P tại các tổ chức tài chính cũng như phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động cho vay ngang hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6 Chính sách vốn đầu tư gắn với mục tiêu ổn định tài chính tại Việt Nam / Trần Thị Khánh Li // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 2-6 .- 332.1
Đánh giá tác động của nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đến một số chỉ tiêu ổn định tài chính gồm thâm hụt ngân sách, nợ nước ngoài, tăng trưởng tín dụng và tỷ giá hối đoái. Đồng thời, sử dụng mô phỏng Monte Carlo, tác giả cũng xác định ngưỡng an toàn cho các chỉ tiêu ổn định tài chính và biên độ dao động cho phép của các bộ phận vốn đầu tư của nền kinh tế...
7 Sử dụng big data và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của ngân hàng trung ương / Tô Huy Vũ, Vũ Xuân Thanh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 7-13 .- 332.11
Trình bày 6 nguồn dữ liệu chủ yếu: Dữ liệu hành chính; hoạt động thương mại; các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp ảnh vệ tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu; thiết bị theo dõi; hành vi như tìm kiếm trực tuyến; thông tin về ý kiến, quan điểm cá nhân trên các phương tiện thông tin xã hội.
8 Đề xuất mô hình bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam : cách tiếp cận từ các bên liên quan / Hạ Thị Thiều Dao, Trần Nguyễn Minh Hải // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 18-23 .- 332.12
Đánh giá tình hình; lý thuyết tiếp cận các bên liên quan đến hiệu quả an ninh mạng; đề xuất mô hình phối hợp giữa các bên liên quan trong thực tiễn bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
9 Tác động của đa dạng hóa thu nhập và phân bổ tài sản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Lâm Thanh Phi Quỳnh, Nguyễn Đăng Khoa, Nguyễn Thị Lệ Huyền // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 24-31 .- 332.12
Đánh giá mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa phân bổ tài sản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam với 32 ngân hàng thương mại hiện đang hoạt động tại VN trong giai đoạn 2000 đến 2017. Kết quả cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa phân bổ tài sản có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
10 Ý định sử dụng phương thức thanh toán POS của khách hàng : nghiên cứu trên địa bàn thành phố Huế và một số khuyến nghị / Nguyễn Hồ Phương Thảo, Dương Bảo Hân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 32-36 .- 332.1
Trình bày tình hình về việc nghiên cứu ý định sử dụng phương thức thanh toán POS của khách hàng tại Huế là hết sức cần thiết nhằm giúp các NHTM nhận biết được ý định sử dụng của khách hàng. Từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực giúp các NHTM và cơ quan hữu quan đưa ra các giải pháp để pháp triển phương thức thanh toán này.