CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm camera nha khoa sử dụng kỹ thuật huỳnh quang / // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 84-90 .- 617.69
Sâu răng là một vấn đề sức khỏe răng miệng chính ở hầu hết các nước trên thế giới và là nguyên nhân chính gây mất răng. Việc chẩn đoán sớm bệnh sâu răng là rất quan trọng đối với trẻ em và người lớn trong điều trị và phòng ngừa bệnh tật. Trong nghiên cứu này, một camera huỳnh quang đã được thiết kế và sản xuất cho mục đích trên. Thiết bị này bao gồm một đèn LED 380 nm có khả năng kích thích porphyrins (một loại sản phẩm trao đổi chất của vi khuẩn gây sâu răng) phát ra huỳnh quang, và một máy ảnh nhỏ gọn ghi hình huỳnh quang theo thời gian thực. Thiết bị được kết nối với máy tính thông qua cổng usb. Một phần mềm lưu trữ giúp lưu ảnh và video. Trọng lượng và kích thước của thiết bị phù hợp cho việc kiểm tra lâm sàng trong khoang miệng và có thể được sử dụng trong thực hành nha khoa hàng ngày. Các kết quả kiểm tra cho thấy camera huỳnh quang có thể phát hiện một số loại tổn thương bao gồm mảng bám răng, sâu răng, sâu ẩn và sâu giai đoạn sớm. Bên cạnh đó, công cụ này có một số ưu điểm như không xâm lấn, an toàn (không sử dụng bức xạ ion hóa), cơ động, thời gian thử nghiệm nhanh chóng, và giá thành thấp.
2 Nâng cao khả năng nhận diện tĩnh mạch với hình ảnh chiếu trực tiếp / // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 91-95 .- 610
Sự khó khăn trong việc xác định mạch máu đã và đang là một vấn đề quan trọng cần giải quyết trong y tế. Gần đây, nhiều nghiên cứu và một số thiết bị đã được phát triển để hỗ trợ cho các y bác sĩ trong việc xác định mạch máu. Trong đó, công nghệ hình ảnh hồng ngoại gần (NIR) là một trong những công nghệ mới được sử dụng rộng rãi trong y học. Ảnh NIR cho phép quan sát những mạch máu không nhìn thấy được dưới da, xác định được những bất thường trong cấu trúc mạch máu, hoặc chẩn đoán các bệnh khác có liên quan. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra một thiết bị cầm tay có thể giúp các bác sĩ và y tá quan sát được đường mạch máu dưới da bệnh nhân. Bằng cách kết hợp phương pháp chụp ảnh hồng ngoại gần và máy chiếu, thiết bị soi tĩnh mạch này được thiết kế tối ưu để người dùng có thế quan sát được hình ảnh mạch máu bệnh nhân được hiển thị trên màn hình hoặc được chiếu trực tiếp lên da người bệnh ngay tại vị trí mạch máu bên dưới.
3 Mô hình thiết bị soi cổ tử cung đa bước sóng và hiệu quả ban đầu / // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 96-100 .- 610
Bệnh lý cổ tử cung (CTC) là một trong những bệnh phổ biến ở phụ nữ, có xu hướng ngày càng gia tăng,trong đó ung thư CTC là một trong những bệnh thường gặp. Bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn sớm và được điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Các thủ thuật thăm khám CTC thông thường là sinh thiết, và soi CTC. Gần đây có nhiều nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xử lý ảnh trong phân tích, đánh giá các đặc tính bệnh lý CTC [1-3]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi cải tiến thiết bị soi CTC truyền thống với nguồn sáng LED phân cực đa bước sóng, đồng thời thu ảnh với độ phân giải cao. Trên cơ sở hình ảnh thu được, nhóm phát triển các thuật toán xử lý ảnh, bước đầu phân tích, đánh giá một số đặc tính thường gặp trong bệnh lý CTC.
4 Sử dụng lý thuyết về quá trình ngẫu nhiên để giải bài toán phân tích dữ liệu thủy văn / Dương Ton Dam, Dang Kien Cuong // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 101-106 .- 624
Trong bài báo xét đến bài toán phân tích dữ liệu thủy văn (lượng mưa, dòng chảy, mực nước,…) để đánh giá, dự báo về những đột biến như: Đỉnh lũ, cực hạn, cực mặn,… nhằm hạn chế những tác hại của biến đổi khí hậu lên kinh tế và đời sống. Công cụ chính để giải quyết bài toán đặt ra là – phân phối cực trị và miền hút max của chúng cùng với việc xét Gumbel copula của các biến ngẫu nhiên liên quan đến dữ liệu thủy văn. Các kết quả nêu ra trong bài báo được xem xét và minh chứng qua các dữ liệu của tỉnh An Giang tại các trạm thủy văn Tân Châu và Châu Đốc từ năm 1990 đến nay.
5 Xấp xỉ các bài toán biến phân theo kiểu hội tụ biến phân / Huynh Thi Hong Diem // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 107-116 .- 510
Trước hết chúng tôi trình bày về hội tụ biến phân của hàm một thành phần và tính chất cơ bản của hội tụ này. Trong phần tiếp theo, chúng tôi mở rộng hội tụ biến phân cho hàm có miền là tích của hai tập, ta gọi là song hàm (hàm hai thành phần). Chúng tôi đưa ra định nghĩa hội tụ biến phân của song hàm xác định trên không gian metric gồm hội tụ epi/hypo, hội tụ minsup-lop và hội tụ maxinf-lop. Tính chất biến phân của hội tụ này cũng được xét đến ở đây. Chuyển qua nội dung chính, chúng tôi xét xấp xỉ của một số bài toán liên qua đến tối ưu hóa quan trọng và điển hình: bài toán cân bằng và bài toán tối ưu nhiều mục tiêu. Khi áp dụng vào trường hợp đặc biệt là các bài toán tương ứng trong không gian hữu hạn chiều, một số kết quả của chúng tôi cũng cải tiến và làm sâu thêm các kết quả tương ứng đã có trước.
6 Dự báo lũ lụt ngắn hạn bằng Mô hình tập hợp hồi quy bán tham số có cải biên / Le Hoang Tuan, To Anh Dung // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 117-125 .- 511
Dự báo lũ lụt là chủ đề nghiên cứu đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác ngăn ngừa và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Những tính chất đặc trưng của lũ lụt thường có liên quan đến một hệ thống động lực khá phức tạp, dưới sự ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu tố khí tượng thủy văn khác nhau, bao gồm cả thành phần tuyến tính lẫn phi tuyến. Những năm gần đây nhiều phương pháp dự báo mới có liên quan đến việc cải tiến độ chính xác của dự báo đã được hình thành. Bài báo này tiến hành nghiên cứu tiềm năng và tính hiệu quả của mô hình hồi quy bán tham số cho việc mô hình hóa bề mặt mực nước lũ lụt và việc dự báo lũ lụt ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam. Kỹ thuật hồi quy bán tham số là một sự kết hợp giữa cách tiếp cận hồi quy tham số và quan điểm hồi quy phi tham số. Trong quá trình xây dựng mô hình, ba mô hình hồi quy tuyến tính có hiệu chỉnh được sử dụng để giải quyết cho thành phần tham số. Đó chính là hồi quy tuyến tính bội bậc thang, bình phương bé nhất riêng phần, và phương pháp hồi quy đa đệ quy. Những giải pháp này được đưa ra nhằm giúp cho ta nắm bắt được tính chất tuyến tính của lũ lụt. Thành phần phi tham số của mô hình thì được xử lý bằng phép ước lượng cải biên từ hàm làm trơn. Ngoài ra, một vài mô hình hồi quy phi tuyến (đã qua xử lý) dựa trên nền tảng mạng nơ ron nhân tạo cũng được khảo sát đến, nhằm cung cấp cho ta thông tin về tính chất phi tuyến của lũ lụt. Chúng giúp việc làm trơn thành phần phi tham số của mô hình được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Thành phần sau cùng của mô hình dự báo là sai số của mô hình. Sau đó, phương pháp phân tích thành phần chính được vận dụng để hình thành nên mô hình tập hợp hồi quy bán tham số. Dự báo bề mặt mực nước lũ lụt ngắn hạn, với khoảng thời gian một-hai ngày, được tiến hành dựa trên chuỗi dữ liệu giá trị bề mặt mực nước từ quá khứ, cùng với thông tin về những yếu tố liên quan đã ghi nhận, ở một vị trí cụ thể. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian cũng được nghiên cứu vận dụng để xây dựng mô hình. Các kết quả thực nghiệm nhận được cho thấy rằng việc dự đoán bằng cách sử dụng mô hình tập hợp hồi quy bán tham số có cải biên nói chung là tốt hơn so với những mô hình khác được giới thiệu trong phạm vi bài báo này, xét trên cùng một đơn vị đánh giá. Những phát hiện này nói lên rằng năng lực ước lượng của mô hình thống kê hiện đại là rất đáng tin cậy, khả thi và có lợi cho ta. Mô hình được đề xuât ở đây có thể được sử dụng như là một công cụ dự báo thay thế đầy triển vọng trong tương lai, cho lĩnh vực dự báo lũ lụt, nhằm đạt được độ chính xác dự báo tốt hơn, và tối ưu thêm chất lượng tiên đoán.
7 Hàm GAP cho bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh / Le Xuan Dai, Nguyen Van Hung, Phan Thanh Kieu // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 126-130 .- 511
Bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh bao gồm nhiều vấn đề như bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán điểm bất động, bài toán điểm trùng lặp, bài toán bù nhau, v.v. Có nhiều tác giả đang nghiên cứu tìm hàm gap cho bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ. Bài toán này đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực toán ứng dụng, đặc biệt là lý thuyết tối ưu. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu hàm gap tham số với sự hỗ trợ của hàm phi tuyến vô hướng cho bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh (viết tắt (SQVIP)) trong không gian tô pô véc tơ Hausdorff.
8 Các định lý loại Knaster-Kuratowski-Mazurkiewicz và các áp dụng cho các bất đẳng thức minimax / Ha Manh Linh // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 131-140 .- 511
Trình bày các đề xuất khái niệm ánh xạ L-T-KKM nhằm bao hàm các định nghĩa ánh xạ R-KKM [5], ánh xạ L-KKM [11], ánh xạ T-KKM ơ18,19], và các khái niệm đã có gần đây. Các định lý KKM suy rộng là được thiết lập để mở rộng các kết quả trước đó. Trong phần áp dụng, chúng tôi phát triển các định lý minimax ở dạng tổng quát. Các kết quả chúng tôi được chỉ ra là cải tiến hoặc chứa các kết quả khác như trường hợp đặc biệt.
9 Mô phỏng ứng xử cơ học của tấm vật liệu phân lớp chức năng có chứa nhiều khuyết tật và tạp chất ngẫu nhiên bằng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng / Kim Bang Tran, The Huy Tran, Quoc Tinh Bui // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 141-147 .- 511
Việc phân tích ứng xử cơ học của cấu trúc có chứa nhiều tạp chất và khuyết tật như lỗ tròng đóng vai trò khá quan trọng trong các lĩnh vực kỹ thuật. Sự hiện diện của khuyết tật và các hạt tạp chất sẽ tạo nên những biên bất liên tục trong vật thể và gây ảnh hưởng đáng kể đến độ cứng của vật thể. Trong bài báo này, ảnh hưởng của những hạt tạp chất và khuyết tật phân bố ngẫu nhiên trong tấm vật liệu phân lớp chức năng sẽ được phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng. Trong đó, các hàm làm giàu sẽ được sử dụng để mô tả tính chất vật lý của các hạt tạp chất và khuyết tật. Các hạt tạp chất cũng được xét là vật liệu phân lớp chức năng. Các kết quả tính toán sẽ được so sánh với kết quả thu được từ phần mềm COMSOL, dựa trên nền tảng phương pháp phần tử hữu hạn truyền thống.
10 Sự phát triển của thị trường chứng khoán và tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam / Lâm Chí Dũng, Nguyễn Trần Thuần // Khoa học Kinh tế ( TL Điện tử) .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 1-8 .- 332.64
Nghiên cứu này khảo sát tác động của sự phát triển thị trường chứng khoán đến tăng trưởng đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam. Bằng các phương pháp ước lượng phù hợp với bộ dữ liệu bảng không cân bằng gồm 577 doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX giai đoạn 2000-2015, nghiên cứu này rút ra một số kết luận chính. Thứ nhất, sự phát triển của thị trường chứng khoán có thể thúc đẩy tăng trưởng đầu tư của các doanh nghiệp. Thứ hai, khi phân tích sâu các khía cạnh phát triển của thị trường chứng khoán, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động là một trong những yếu tố chính qua đó thị trường chứng khoán tác động tích cực đến tăng trưởng đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.