Xác định tỉ lệ các hỗ trợ dinh dưỡng ở bệnh nhân nặng điều trị tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2, tìm mối liên quan đến biến chứng hạ phospho máu, hội chứng nuôi ăn lại, nằm hồi sức > 2 tuần, tiên lượng tử vong trong 2 tuần.
Xác định tỉ lệ thành công ngắn hạn của kỹ thuật bơm Hemospray® trong điều trị xuất huyết tiêu hóa trên không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Xác định tỉ lệ thành công ngắn hạn của kỹ thuật bơm Hemospray® trong điều trị xuất huyết tiêu hóa trên không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Mô tả thời điểm và diễn tiến tái hoạt siêu vi ở người nhiễm HBV mạn HBeAg âm. Đồng thời khảo sát liên quan giữa các yếu tố của siêu vi HBV (nồng độ HBsAg, HBVDNA, đột biến PC/BCP) với diễn biến tái hoạt siêu vi và viêm gan tái hoạt.
Xác định tỷ lệ bệnh nhân viêm tụy cấp có các mức tăng (Triglyceride) TG theo phân độ của Hiệp hội Nội tiết Mỹ 2010 và đánh giá mối liên quan giữa mức độ tăng TG với mức độ nặng viêm tụy cấp và suy tạng theo tiêu chuẩn Atlanta cải tiến và tình trạng hoại tử tụy.
Xác định tỷ lệ thiếu sắt trên bệnh nhân suy tim mạn. Đánh giá mối liên quan giữa thiếu sắt với các đặc điểm của suy tim mạn qua so sánh hai nhóm có và không có thiếu sắt. Khảo sát tỉ lệ bệnh nhân suy tim mạn thiếu sắt được điều trị.
Mô tả đặc điểm siêu âm, tế bào học và giải phẫu bệnh của nhân giáp. Qua đó khảo sát giá trị chẩn đoán của kỹ thuật chọc hút tế bào tuyến giáp bằng kim nhỏ đối với bướu giáp nhân.
Xác định mức độ giảm đau và tỷ lệ người bệnh hết đau sau 4 tuần điều trị theo thang điểm đau VAS của nhóm cấy chỉ catgut so với nhóm điện châm; Xác định tỷ lệ người bệnh có tác dụng không mong muốn của phương pháp cấy chỉ catgut.
So sánh tỷ lệ hết đau của phương pháp điện châm tần số 100 Hz trên huyệt hoa đà giáp tích so với nhóm điện châm tần số 2 Hz ở thời điểm N1, N7, N14 sau điều trị đau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống thắt lưng. Xác định tỷ lệ các tác dụng phụ của phương pháp điện châm tần số 100 Hz.