CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các bên giao kết hợp đồng tiêu dùng : so sánh giữa hệ thống luật của Pháp và Việt Nam / Tăng Thanh Phương // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 39-44 .- 340
Giới thiệu các bên giao kết hợp đồng tiêu dùng của Pháp, sau đó, so sánh với các bên giao kết hợp đồng tiêu dùng của Việt Nam và đưa ra một số đề xuất cho luật Việt Nam theo kinh nghiệm từ luật của Pháp.
2 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về triển lãm du lịch phi thương mại ở Việt Nam / Châu Vũ // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 45-49 .- 340
Trên cơ sở phân tích các quy định pháp luật về triển lãm thương mại, bài viết đưa ra một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện các quy định pháp luật về triển lãm phi thương mại ở Việt Nam hiện nay.
3 Công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp / Nguyễn Thị Hoài Phương // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 55-59 .- 658
Phân tích thực trạng của công tác thanh tra, kiểm tra liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thanh tra, kiểm tra một trong số những yếu tố có tác động không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
4 Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh bất động sản những bất cập từ Luật Kinh doanh bất động sản 2014 / Đỗ Xuân Trọng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 55-59 .- 340
Trình bày khái quát những quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản, trên cơ sở đó làm rõ những điểm chưa hoàn thiện đang là rào cản trong thực tế áp dụng pháp luật kinh doanh bất động sản hiện nay.
5 Sự đón nhận công nghệ OMNI của khách hàng trong thời đại công nghiệp 4.0 / Nguyễn Ngọc Tú Vân, Nguyễn Thị Yến Ngọc // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 388-391 .- 658
Nghiên cứu về thực trạng sử dụng công nghệ ngân hàng hợp kênh tại OCB của khách hàng, phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ OCB OMNI. Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ theo công nghệ hợp kênh tại ngân hàng.
6 Những thách thức của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nguồn nhân lực thương mại điện tử ở Việt Nam / Đỗ Thị Tuyết, Hoàng Thị Trang Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 528 .- Tr. 7-9 .- 658
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dự báo sẽ khiến hàn loạt người mất việc làm - đặc biệt, tại các nước đang phát triển. Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử Việt Nam tác động mạnh mẽ và mang lại những hiệu quả thiết thực tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, cách mạng công nghiệp 4.0 yêu cầu về nguồn nhân lực thương mại điện tử phải đáp ứng việc nghiên cứu, triển khai các ứng dụng thương mại điện tử đang trở thành vấn đề cấp bách của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đào tạo, nghiên cứu của Việt Nam.
7 Toàn cảnh fintech Việt Nam 2019 / Phạm Xuân Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 22 (535) .- Tr. 16-17 .- 332.1
Bài viết thông qua toàn cảnh Fintech Việt Nam 2019 - một năm bứt phá của Fintech VN và đưa ra một số khuyến nghị.
8 Fintech và sự đổi mới các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng / Huỳnh Thị Hương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 22(535) .- Tr. 18-22 .- 332.12
Trình bày quá trình phát triển fintech trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; một số sản phẩm fintech phổ biến trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại VN; Một số hàm ý nhằm hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thời kỳ công nghệ 4.0 tại VN.
9 Xu hướng phát triển công nghệ tài chính và chủ động triển khai của hệ thống ngân hàng Việt Nam / Hà Thị Sáu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 22(535) .- Tr. 23-27,44 .- 332.12
Nêu xu hướng phát triển công nghệ tài chính và đề xuất một số giải pháp để chủ động triển khai việc ứng dụng công nghệ tài chính của hệ thông ngân hàng Việt Nam.
10 Xu hướng phát triển dịch vụ Mobile money trên thế giới - thời cơ và thách thức đối với Việt Nam / Phùng Thế Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 22(535) .- Tr. 28-31 .- 332.4
Dịch vụ tiền điện tử trên thuê bao di động (Mobile Money) là một trong những giải pháp để đưa người dân Việt Nam tiếp cận tới các dịch vụ tài chính này, với việc phải trả phí, sẽ mang tính đổi đời trên nền tảng Internet như y tế, giáo dục, tài chính, việc làm, an ninh xã hội, tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp. Bài viết thông qua kinhn ghiệm triển khai Mobile Money tại Kenya và Haiti để đề xuất các giải pháp cho VN.