CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một phương pháp thiết kế cột khung bê tông cốt thép chịu cắt có xét tới tương tác với tường chèn theo quan niệm kháng chấn hiện đại / Phan Văn Huệ // Xây dựng .- 2019 .- Số 09 .- Tr. 66-72 .- 624
Giới thiệu một phương pháp thiết kế cột khung bê tông cốt thép chịu cắt theo quan niệm kháng chấn hiện đại, có xét tới tương tác với tường chèn, qua đó làm rõ một số vấn đề liên quan tới việc thiết kế hệ kết cấu này ở Việt Nam và thế giới.
2 Xác định thông số làm việc hợp lý thiết bị công tác máy đào hầm mini trong các điều kiện địa chất khác nhau / Trần Đức Hiếu // Xây dựng .- 2019 .- Số 09 .- Tr. 73-76 .- 624
Trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của các thông số kết cấu, thông số động học và điều kiện địa chất đến công suất dẫn động đầu cắt, đề tài tiến hành khảo sát bằng số trên một máy cụ thể để tìm ra chế độ vận hành hợp lý của thiết bị, mà chủ yếu là mối tương quan giữa tốc độ quay và tốc độ tịnh tiến của đầu cắt trong các điều kiện địa chất cho trước đảm bảo năng suất đào lớn nhất và tận dụng hết công suất động cơ được trang bị.
3 Thí nghiệm mô hình cải tiến vật liệu làm lõi nhằm giảm giá thành vật liệu lớp phủ đá cho đê biển / Nguyễn Đăng Trình, Trần Đức Học, Hà Tấn Phát // Xây dựng .- 2019 .- Số 09 .- Tr. 77-80 .- 624
Các tác động của tính thấm nội tại của lớp lõi đối với sự ổn định của đê chắn sóng được nghiên cứu thực nghiệm. Một số luật về tính thấm lịch sử được thảo luận, đặc biệt là mô hình Ward, và sau đó hệ thống đo độ thấm xác định tính thấm của môi trường xốp được sử dụng trong lớp lõi đã được mô tả. Kể từ đó, thử nghiệm mô hình vật lý về tính ổn định của đê chắn sóng gò được xây dựng.
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quảng cáo của khách hàng tại Đài Truyền hình Thành phố Cần Thơ / Nguyễn Thụy Ngọc Hân // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 274-281 .- 658
Đề tài được thực hiện với mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quảng cao của khách hàng tại Đài Truyền hình Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức dựa trên kết quả khảo sát từ 300 mẫu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quảng cáo của khách hàng, là: thương hiệu Đài Truyền hình, giá cả quảng cáo, chính sách hoa hồng, mối quan hệ giữa Đài Truyền hình và khách hàng, đặc điểm sản phẩm cần quảng cáo và tỷ lệ người xem chương trình (Rating). Yếu tố thương hiệu Đài Truyền hình có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định mua quảng cáo của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tất cả các yếu tố trong mô hình nghiên cứu có mối quan hệ tuyến tính dương với quyết định mua quảng cáo. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút mua quảng cáo của khách hàng tại Đài Truyền hình Thành phố Cần Thơ.
5 Mối quan hệ giữa tính đa dạng của hội đồng quản trị và kết quả tài chính trong các công ty gia đình ở Việt Nam / Cao Thị Vân Anh // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 260-267 .- 658
Bài viết tập trung nghiên cứu về tính đa dạng của hội đồng quản trị trong các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam (gọi tắt là các công ty gia đình). Đó là tính đa dạng về cơ cấu thành viên hội đồng quản trị, về giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi, tỷ lệ thành viên là người nước ngoài hay người Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 yếu tô tác động cùng chiều đến kết quả tài chính của các công ty gia đình ở Việt Nam là: Tỷ lệ thành viên độc lập, tỷ lệ thành viên nữ trong hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị có trình độ học vấn từ đại học trở lên, nhóm yếu tố này có tỷ lệ càng cao thì kết quả tài chính càng lớn. Ngược lại độ tuổi của các thành viên hội đồng quản trị lại có tác động ngược chiều đến kết quả tài chính, còn tỷ lệ thành viên nước ngoài không ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty gia đình.
6 Khả năng thích ứng nghề nghiệp - Tiền đề và hệ quả / Nguyễn Thị Kim Chi, Phạm Thị Kim Ngọc // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 248-253 .- 658
Trong môi trường làm việc liên tục thay đổi và không ổn định, khả năng của các cá nhân để điều chỉnh và thích ứng trong công việc là rất quan trọng cho sự thành công. Trong công việc, thích ứng với những thay đổi là khả năng thích ứng nghề nghiệp. Khả năng thích ứng nghề nghiệp là "thái độ, năng lực và hành vi mà mỗi cá nhân sử dụng để hòa hợp bản thân họ với công việc". Bằng phương pháp nghiên cứu định tính tại bàn, bài báo tập trung làm rõ định nghĩa, các yếu tố tiền đề cũng như các yếu tố hệ quả của khả năng thích ứng nghề nghiệp. Bài báo cũng tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các mô hình nghiên cứu các yếu tố tiền đề tác động đến khả năng thích ứng nghề nghiệp, bao gồm các nhóm yếu tố thuộc về cá nhân, nghề nghiệp và tổ chức và các yếu tố hệ quả của khả năng thích ứng nghề nghiệp như kỹ năng, niềm tin và chiến lược liên quan đến nghề nghiệp, cũng như kết quả cuộc sống và công việc.
7 Tác động của sự tham gia vào dự toán ngân sách và kiến thức quản trị chi phí đến sự chia sẻ thông tin nhằm nâng cao kết quả công việc của các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam / Mai Lê Thị Huyền, Nguyễn Phong Nguyên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 241-247 .- 658
Bài báo này kiểm định tác động của sự tham gia vào dự toán ngân sách và kiến thức quản trị chi phí đến sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc và kiểm định tác động của sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc đến kết quả công việc của các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng phần mềm SmartPLS3 với 270 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở đang làm việc tại các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Sự tham gia vào dự toán ngân sách và kiến thức quản trị chi phí có tác động dương đến sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc; (2) Sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc có tác động dương đến kết quả công việc. Bài báo đã đưa ra một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp tại Việt Nam nhằm làm tăng kết quả công việc cho các nhà quản trị.
8 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quán lý cấp phát quân trang tại Cục H44 - Bộ công an / Nguyễn Quyết Thắng, Trương Nguyệt Thảo Nguyên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 235-240 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu trọng tâm là: (1) Xác định các yếu tố và xây dựng mô hình nghiến cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44; (2) Đo lường và xác định tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44; (3) Đưa ra những kiến nghị, đề xuất để thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44. Bằng phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đã được sử dụng; kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44 - Bộ Công an (BCA) chịu ảnh hưởng bởi 6 yếu tố, bao gồm: (i) Năng lực của cán bộ cấp phát quân trang ở cấp cơ sở các đơn vị công an, (ii) Dự báo số lượng biên chế ngành Công an, (iii) Tiêu chuẩn các mặt hàng quân trang, (iv) Năng lực kho chứa và báo quản, (v) Năng lực sản xuất của các công ty sản xuất quân trang, (vi) ứng dụng công nghệ thông tin. Trên cơ sở nghiên cứu, các tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu của công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44 - Bộ Công an.
9 Ảnh hưởng của hợp tác xuyên chức năng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua học tập của tổ chức và đổi mới tổ chức: Nghiên cứu ở các doanh nghiệp tại Việt Nam / Võ Thị Thùy Trang, Nguyễn Phong Nguyên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 227-234 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định tác động của hợp tác xuyên chức năng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua vai trò truyền dẫn của học tập, của tổ chức và đổi mới tổ chức của các nhà quản trị ở các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng Smart PLS3 với 191 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cao làm việc trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Hợp tác xuyên chức năng ảnh hưởng tích cực đến học tập của tổ chức; (2) Học tập của tổ chức thúc đẩy việc đổi mới tổ chức; (3) Đồng thời, đổi mới tổ chức và học tập của tổ chức gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với nỗ lực nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong môi trường tại Việt Nam.
10 Nghiên cứu mô hình tuyển dụng công chức một số quốc gia và hàm ý cho tuyển dụng công chức, viên chức tại Việt Nam / Trịnh Việt Tiến // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 216-221 .- 658
Đối với nền hành chính nhà nước, tuyển dụng công chức, viên chức đóng vai trò quan trọng. Việc áp dụng mô hình nào để tuyển dụng là vấn đề đặt ra đối với mỗi quốc gia, trên thế giới có nhiều loại mô hình khác nhau đã được áp dụng và mang lại hiệu quả. Việt Nam lựa chọn mô hình nào phù hợp với điều kiện thể chế là vấn đề cần nghiên cứu và ứng dụng cho phù hợp. Bài viết đi vào giới thiệu một số ưu, nhược điểm của mô hình tuyển dụng theo hệ thống vị trí việc làm tại một số quốc gia phát triển, từ đó có khuyến nghị áp dụng cho Việt Nam.