Vì tính chất đặc thù của công việc, một tiếp viên hàng không cần đáp ứng đủ những tiêu chuẩn cần thiết, gồm có: ngoại hình ưa nhìn, đủ tiêu chuẩn về ngoại hình và sức khỏe, kĩ năng giao tiếp, ngoại ngữ, kĩ năng phản xạ, xử lý tình huống... Trong đó, kĩ năng giao tiếp của tiếp viên hàng không luôn có vị trí quan trọng và được coi như tiêu chuẩn cần phải đạt được. Sự giao tiếp của tiếp viên hàng không có một vai trò rất quan trọng trong nghề nghiệp của họ. Vì vậy, mỗi người tiếp viên hàng không đòi hỏi phải đáp ứng những kĩ năng giao tiếp cần thiết nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và mang lại hiệu quả cao trong công việc.
Bình Dương là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. So với các địa phương thuộc vùng thời kỳ ban đầu, Bình Dương không có nhiều thuận lợi về thu hút các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước, bởi Bình Dương xuất phát điểm là một tỉnh nông nghiệp, kết cấu hạ tầng yếu kém. Tuy nhiên, đến nay, Bình Dương đã trở thành một đối thủ cạnh tranh “ nặng ký ” trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài so với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước. Việc khai thác lợi thế và kết quả bước đầu quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài ở Bình Dương là kinh nghiệm gợi ý cho các tỉnh, thành phố khác trong khu vực và cả nước.
Khi Việt Nam tiếp tục coi FDI là quan trọng đối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và để thu hút FDI thì (i) nên hoàn thiện Luật Đầu tư để cho phép tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài qua hoạt động sáp nhập và mua lại; (ii) cần đơn giản hóa hoặc gỡ bỏ các rào cản cho dòng vốn FDI, đặc biệt là FDI trong các lĩnh vực như: kinh doanh, tài chính, xây dựng, kỹ thuật, viễn thông, phân phối và giao thông vận tải trong một khung thời gian xác định trước; (iii) cần chú ý đến hệ thống đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng cho người lao động; (iv) hoàn thiện Điều 25 của Luật Đầu tư để giúp các doanh nghiệp FDI yên tâm khi sẽ không bị quốc hữu hóa trong mọi trường hợp. Ngoài ra, để thu hút nguồn vốn FDI thì ngoài các chính sách chung mà Việt Nam đã quy định, các địa phương cần dựa trên những lợi thế riêng có của mình như: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, môi trường chính sách, và khả năng quản lý của chính quyền địa phương... để đưa ra những chính sách phù hợp thu hút FDI.
Nông nghiệp Việt Nam còn một số tồn tại khá phổ biến làm hạn chế phát triển nông nghiệp theo các chuỗi giá trị, như thiếu kiểm soát chất lượng và sử dụng đầu vào, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tự phát; công nghệ sau thu hoạch còn thô sơ; yếu kém trong xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường, người tiêu dùng thiếu thông tin,... Vì vậy, cần thực hiện một số giải pháp từ cả phía nhà nước và từ phía các tác nhân tham gia chuỗi.
Bàn về đổi mới chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học và công nghệ quân sự là yêu cầu tất yếu khách quan hiện nay. Nội dung cốt lõi của hoạt động này là làm cho các chính sách đãi ngộ phản ánh đúng giá trị sức lao động, tính chất, đặc điển nhiệm vụ của cán bộ khoa học và công nghệ quân sự. Đồng thời, là cơ sở để giải quyết tốt mối quan hệ giữa cống hiến và hưỏng thụ, quyền lợi và trách nhiệm..., đảm bảo sự công bằng, bình đẳng và tạc động lực kích thích đội ngũ này không ngừng phấn đấu vươn lên, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Nghiên cứu được tiến hành tại Chi cục Hải quan khu chế xuất Linh Trung nhằm phân tích các nhân tố tạo nên những thành phần chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử và tác động của các thành phần này đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử. Kết quả nghiên cứu định tính thang đo thành phần chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử bao gồm 6 thành phần: hệ thống, tin cậy, đáp ứng, an toàn, cảm thông và quản lý với 26 biến quan sát và thang đo thành phần hài lòng bao gồm 3 biến quan sát. Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính bội theo phương pháp Enter cho thấy 5 thành phần, bao gồm: phục vụ, an toàn, cảm thông, hệ thống và quả lý, tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử.
Năng lực quản lý nói chung và năng lực quản lý cấp trung nói riêng từ lâu đã trỏ thành những đề tài nóng hổi, thu hút sự quan tâm không chỉ của các học giả, các nhà nghiên cứu, mà còn thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý doanh nghiệp. Thực tiễn đã chỉ ra rằng, năng lực quản lý cấp trung cũng là nhân tố quyết định thành công của bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, năng lực quản lý cấp trung tại các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc lá ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưỗng tới hiệu quả kinh doanh của ngành Thuốc lá Việt Nam. Do đó, đề tài đã thực hiện khảo sát 650 người đang làm việc tại 4 doanh nghiệp thuốc lá điển hình ở Việt Nam (gồm: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - VINATABA, Tổng công ty Khánh Việt - KHATOCO, Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn - CNS và Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai - DOFICO) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của đội ngũ quản lý cấp trung và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng lực quản lý cấp trung với kết quả hoạt động của các doanh nghiệp thuốc lá ở Việt Nam nhằm tìm ra giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ quản lý cấp trung của 4 doanh nghiệp này. Bài viết tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đối tượng điều tra gồm nhà quản lý cấp cao, nhà quản lý cấp trung, nhà quản lý sát sườn và nhân viên cấp dưới đều khẳng định cả 3 nhóm nhân tố là nhân tố thuộc về bản thân nhà quản lý, nhân tố bên trong doanh nghiệp và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đều ảnh hưởng tích cực đến năng lực quản lý cấp trung và cả 3 yếu tố cấu thành năng lực quản lý cấp trung là tố chất quản lý (Be), kiến thức quản lý (Know) và hành động quản lý (Do) đều có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của 4 doanh nghiệp này. Với những kết quả nghiên cứu này, bài viết sẽ là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước có chính sách hỗ trợ, nhằm nâng cao năng lực quản lý cấp trung cho ngành Thuốc lá của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
Phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh là một vấn đề lớn, đặt ra cho nhiều lĩnh vực khoa học cùng nghiên cứu dưới nhiều góc độ và đối tượng nghiên cứu khác nhau, cả về lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, bài viết đã đề ra yêu cầu chỉ đạo, định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đi từ nâng cao nhận thức trách nhiệm, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, tạo nguồn, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đến phát huy sức mạnh của các tổ chức, các lực lượng và phát huy tính tích cực, chủ động của đội ngũ công chức trong tự học tập, rèn luyện phấn đấu tiến bộ.
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và đo lường những nhân tố chính tác động lên chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (Vietnam Public Comercial Bank- PVcomBank) chi nhánh Sài Gòn, bằng việc phỏng vấn 350 khách hàng. Nghiên cứu sử dụng công cụ SPSS 20 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phần mềm AMOS 22 để phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy 04 (bốn) yếu tố tác động tích cực đến chất lượng mối quan hệ, sắp xếp theo độ mạnh giảm dần: lòng tin, giải quyết xung đột, năng lực nhân viên cam kết. Chất lượng mối quan hệ cũng có tác động tích cực đáng kể đến lòng trung thành của khách hàng. Kết quả cũng giúp cho các nhà quản trị chi nhánh có những điều chỉnh chiến lược và hành động phù hợp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng cá nhân.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thị trường tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang.