CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức: Nghiên cứu trường hợp các công ty lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh / Lưu Hoàng Giang, Cao Thị Thanh Trúc, Hoàng Duy Khôi // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 138-144 .- 658
Nghiên cứu nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức và mối quan hệ giữa các yếu tố này. Kết quả trên 246 mẫu khảo sát cho thấy các yếu tố (giao tiếp trong tổ chức, đào tạo và phát triển, khen thưởng và công nhận, làm việc theo nhóm, sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị) giải thích được sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Kết quả cũng cho thấy sự gắn kết của nhân viên có tác động tích cực từ cao đến thấp với 5 yếu tố, gồm: Giao tiếp trong tổ chức (β = 0,762); Đào tạo và phát triển (β = 0,191); Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị (β = 0,052); Làm việc theo nhóm (β = 0,049); Khen thưởng và Công nhận (β = 0.044).
2 Dự báo về thị trường chè nhập khẩu EU đến năm 2027 và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU đối với các doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu Việt Nam / Nguyễn Ngọc Quỳnh // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 131-137 .- 658
EU được đánh giá là một thị trường lớn mạnh và rất có tiềm năng đối với các nhà xuất khẩu của Việt Nam. Đặc biệt là sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết và có hiệu lực. Tuy nhiên, chính sách bảo hộ người tiêu dùng của EU lại rất chặt chẽ, do đó, rào cản kỹ thuật đối với các mặt hàng nhập khẩu vào EU là rất cao đối với chất lượng, nguồn gốc, VSATTP, mẫu mã, nhãn mác... Bài báo phân tích tổng quan về thị trường chè EU đưa ra một số dự báo về chỉ tiêu cơ bản đến năm 2027. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy XK chè của các doanh nghiệp chế biến chè Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian tới.
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ / Phạm Ngọc Toàn, Nguyễn Thành Long // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 120-125 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ. Qua nghiên cứu, bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ chịu tác động bởi các nhân tố Quy mô doanh nghiệp; Cơ hội tăng trưởng; Đòn bẩy; Ngành nghề hoạt động. Cuối cùng nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ.
4 Các nhân tố tác động đến lòng tin và động lực làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ vầ vừa ở tỉnh Nghệ An / Trần Quang Bách // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 86-93 .- 658
Bài viết nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến lòng tin của nhân viên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Nghệ An, qua đó chi phối tới động lực trong làm việc của họ. Kết quả cho thấy có 4 yếu tố đưa vào mô hình, gồm: Các mạng lưới quan hệ, Hành vi cơ hội, Sự hỗ trợ và Lòng tin của nhân viên. Trong đó, các mạng lưới quan hệ có tác động mạnh nhất. Yếu tố còn lại là Hành vi cơ hội có tác động ngược chiều tới Lòng tin. Đồng thời, Lòng tin cũng có tác động thuận chiều tới động lực làm việc của nhân viên. Nghiên cứu cũng chỉ ra, có sự khác biệt về Lòng tin theo từng nhóm tuổi của lao động trong doanh nghiệp.
5 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cố phần tại Việt Nam: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Bạc Liêu / Tô Ngọc Nguyên, Phạm Văn Tài // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 78-85 .- 332.12
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Bài viết sử dụng dữ liệu thứ cấp về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu nhằm: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu. Dựa trên những phân tích này, bài viết đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu.
6 Ảnh hưởng của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đến Việt Nam / Nguyễn Hương Liên, Lê Kim Anh, Nguyễn Thụy Phương // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 68-72 .- 658
Cuộc chiến thương mại giữa hai cường quốc Mỹ - Trung Quốc gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu, làm xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu bị vi phạm. Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch trỗi dậy, ảnh hưởng tới cung cầu trên phạm vi toàn thế giới, làm cho tăng trưởng của kinh tế toàn cầu chững lại và tác động tới các bên thứ ba trong đó có Việt Nam. Bài viết phân tích ảnh hưởng của vòng xoáy thương mại giữa hai cường quốc đến Việt Nam theo cả hai chiều hướng: tiêu cực và tích cực.
7 Công ước về hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không được quản lý (IUU) của Liên minh châu Âu và những tác động tới Việt Nam / Lê Khắc Đại // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 52-56 .- 340
Để tạo sự công bằng trong các hoạt động khai thác và đánh bắt cá trên thế giới, việc nhập khẩu và chế biến hải sản ở thị trường châu Âu và góp phần bảo vệ môi trường khai thác trong tương lai. Liên minh châu Âu (EU) đã ban hành một công ước về "hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quản lý" (viết tắt là IUU). Công ước không chỉ áp dụng cho lãnh thổ EU mà còn áp dụng cho tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ hoạt động khai thác và xuất khẩu thủy sản sang thị trựờng EU, bao gồm cả Việt Nam với nhiều tác động trực tiếp. Bài viết phân tích các hoạt động IUU của liên minh châu Âu và những tác động tới Việt Nam.
8 Mô hình chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong dự thảo luật đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt / Hoàng Thị Minh Phương // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 47-51 .- 658
Khi bàn về xây dựng mô hình chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt, có quan điểm cho rằng: “Muốn một đơn vị hành chính-kinh tế trở nên đặc biệt, thì trước hết nó phải đặc biệt về thể chế. Mà thể chế thì quan trọng nhất là tổ chức chính quyền như thế nào"!. Dự thảo Luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt đã phác họa mô hình chính quyền địa phương có thực sự đảm bảo cho sự đặc biệt của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt hay không, bài viết dưới đây sẽ phân tích để làm rõ hơn vấn đề này.
9 Quy định pháp luật hiện hành về đại biểu hội đồng nhân dân: Thực tiễn thực hiện và vấn đề đặt ra / Nguyễn Duy Nam // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 40-46 .- 340
Đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học pháp lý trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu, đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau của chính quyền địa phương nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về tổ chức và hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế các cơ quan trong bộ máy nhà nước đang chuyển dần từ cai trị sang phục vụ nhân dân, đặt ra những đòi hỏi phải đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nói chung, Đại biểu Hội đồng nhân dân nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra những khuyên nghị khoa học nhằm đổi mới tổ chức và hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng là yêu cầu tất yếu khách quan đang đặt ra hiện nay.
10 Luận bàn về quyền và nghĩa vụ từ chối công chứng của tổ chức hành nghề công chứng trong Luật Công chứng năm 2014 / Nguyễn Ngọc Diệp, Võ Hồng Lĩnh // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 34-39 .- 340
Bài viết nghiên cứu trên cơ sở phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh về nghĩa vụ từ chối công chứng của tổ chức hành nghề công chứng khi cung ứng dịch vụ công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch dân sự theo quy định tại Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên cơ sở tham chiếu các quy định điều chỉnh chung về hợp đồng dịch vụ tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và thực tiễn áp dụng pháp luật để từ đó xác định các vấn đề, vướng mắc còn tồn tại nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.