Nghiên cứu này khảo sát 266 nhân viên tại hơn 100 doanh nghiệp, tổ chức đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội với mục tiêu nhận diện lại một số nhân tố cơ bản nhằm nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên. Kết quả phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc chỉ ra rằng, điều kiện làm việc, lương và phúc lợi, đào tạo, phong cách lãnh đạo và quan hệ đồng nghiệp có ảnh hưởng đáng kể và tích cực đến sự hài lòng của nhân viên. Sự hài lòng của nhân viên được cải thiện dẫn đến mức độ trung thành của nhân viên cao hơn. Tuy nhiên, nhân tố ghi nhận và khen thưởng lại không tác động đến sự hài lòng của nhân viên. Điều này đi ngược lại khung lý thuyết cũng như kết quả của các nghiên cứu trước. Kết quả phỏng vấn sâu
3 nhà quản lý và 5 nhân viên tại 8 tổ chức khác nhau chỉ ra một số bất cập trong việc ghi nhận và khen thưởng nhân viên. Cần thấu hiểu thực sự động lực làm việc của nhân viên trong bối cảnh thất thoát nhân lực hiện nay, đặc biệt nhân lực chất lượng cao, ngụ ý rằng sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên có thể phụ thuộc vào mức độ ghi nhận và khen thưởng nhân viên.
Trình bày các phương thức cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tín dụng; Rủi ro và những biến tướng của các phương thức cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tín dụng; Kiểm soát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm.
Phân tích tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu thứ cấp của 26 NHTM với 182 quan sát trong giai ddoanj-2017, áp dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng để ước lượng các hệ số hồi quy. Kết quả thực nghiệm cho thấy quy mô hội đồng quản trị, thành viên HĐQT độc lập, thành viên HĐQT là nữ, thành viên HĐQT là người nước ngoài và thành viên HĐQT tham gia điều hành có tác động rủi ro của ngân hàng . Từ đó nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về QTCT thuộc NHTM, đặc biệt là đòi hỏi cấu trúc của HĐQT.
Phân tích tác động của sự đa dạng hóa thu nhập tác động đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2018. kết quả cho thấy việc đa dạng hóa thu nhập sẽ giảm rủi ro phá sản cho NHTM, nói cách khác là mức độ đa dạng hóa thu nhập biến thiên nghịch chiều với rủi ro, Tuy nhiên, khi phân tích thu nhập ngoài lãi ra thành từng loại thu nhập như thu nhập từ dịch vụ, từ kinh doanh ngoại hối, từ kinh doanh chứng khoán và góp vốn thì từng loại lại có tác động khác nhau đến rủi ro ngân hàng.
Đưa ra một hướng nhìn về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng mà trọng tâm là các ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra một số quan điểm về các giải pháp trong quá trình tái cơ cấu nhằm làm lành mạnh hơn hoạt động hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.
Bài viết thực hiện dựa trên số liệu 20 ngân hàng thương mại VN tiêu biểu, có thời gian hoạt động từ 1991 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc và hiệu quả hoạt động trong những ngân hàng được nghiên cứu, tuy nhiên những năm có diễn ra khủng hoảng tài chính, hiệu quả hoạt động và hiệu quả quy mô của các NHTM VN thấp. ...
Thực trạng chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và giải pháp hoàn thiện chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Giới thiệu một số điểm mới về quy định trách nhiệm hình sự của pháp phân nhân thương mại và thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại theo quy định Bộ Luật hình sự năm 2015 và Luật thi hành án hình sự năm 2019, nhất là các nội dung có liên quan đến tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Khái quát về phương pháp phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư; hoạt động đầu tư công tại VN và sự cần thiết tiến hành phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư công.