CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại sở công Thương tỉnh Bạc Liêu / Nguyễn Quyết Thắng, Lê Hồng Cẩm // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 101-107 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là: (1) Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu; (2) Đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu, số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ kết quả khảo sát 168 khách hàng, số liệu được kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhóm yếu tố của chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: Năng lực phục vụ của cán bộ, Quy trình và thủ tục, Thái độ và mức độ phục vụ, Cơ sở vật chất, Sự tin cậy, Tính minh bạch. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu.
2 Nghiên cứu khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của hộ gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt / Phan Diệu Hương // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 95-100 .- 658
Giá bán lẻ điện sinh hoạt tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ gia đình, người dân có thể có những phản ứng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của gia đình nhằm tiết kiệm điện tiêu thụ. Do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của hộ gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt. Mô hình logit đa lựa chọn (multinomial logit) được chọn nhằm đánh giá khả năng điều chỉnh hành vi sử dụng điện của gia đình khi tăng giá điện sinh hoạt. Mẫu điều tra được thu thập tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội / Chu Thị Thủy // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 83-88 .- 658
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều nên nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt. Nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải ở ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Khi nhân lực có quy mô lớn nhưng chất lượng thấp, năng suất lao động thấp thì lại trở thành nhân tố hạn chế sự phát triển. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao chất lượng nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
4 Kết quả điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em bằng phương pháp nắn kín xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng / Nguyễn Quang Tiến, Phạm Hoàng Lai // Y dược học Cần Thơ (Điện tử) .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 95-100 .- 610
Kết quả điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay trên 124 bệnh nhân là trẻ em bằng phương pháp nắn kín xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng. Kết quả nghiên cứu cho thấy nắn kín xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng trong điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em là phương pháp an toàn, ít biến chứng, đạt kết quả tốt về chức năng và thẩm mỹ vùng khuỷu.
5 Hoạt chất kháng tế bào ung thư từ cao chết etyl axetat của cây ngọc cầu (Balanophora laxiflora) / Nguyễn Thị Phương Thanh, Lê Thị Khánh Linh, Phạm Thành Chung // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 37-41 .- 616
Bốn hợp chất gồm methylcaffeate, dimethyl-6,9,10-trihydroxybenzo[kl]xanthene-1,2-dicarboxylate, methylgallate, và p-coumaric acid được tinh sạch từ cặn chiết EtOAc của cây Ngọc cẩu, thu hái ở Lào Cai, Việt Nam. Cấu trúc của chúng được xác định bằng các phương pháp phổ như phổ khối MS, phổ cộng hưởng từ hạt nhân một và hai chiều (1D và 2D NMR). Trong đó, methylcaffeate và dimethyl-6,9,10-Trihydroxybenzo[kl]xanthene-1,2-dicarboxylate có khả năng ức chế tốt sự phát triển của cả bốn dòng tế bào ung thư là ung thư biểu mô, vú, phổi và gan.
6 Đặc điểm nội soi mô bệnh học viêm dạ dày tá tràng nghi do H. Pylori ở bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016 / Phạm Thu Hiền, Lưu Thị Thục Mỹ // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 26-31 .- 610
Mô tả một số đặc điểm hình ảnh nội soi, kết quả mô bệnh học viêm dạ dày, tá tràng nghi do H. Pylori ở bệnh nhi 3-15 tuổi. Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 112 bệnh nhi được chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng nghi do H. Pylori tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016. Kết quả: Nội soi hình ảnh tổn thương trên nội soi là phù nề niêm mạc 78,6%, trào ngược dịch mật 7,1%, loét hành tá tràng 6,3%. Vị trí tổn thương toàn bộ dạ dày 47,3%, hang vị đơn thuần 22,3%; dạ dày và tá tràng 18,8%; hành tá tràng 7,1% và thân vị đơn thuần 1,8%. Mô bệnh học: viêm nặng 25,9%; viêm vừa: 50,9%, viêm nhẹ 23,2%; kết quả H. Pylori (-) 32,1%; (+) là 33%; (++) là 31,3%; (+++) là 3,6%.
7 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý một số loại u tuyến vú thường gặp trên chó tại Hà Nội / Nguyễn Vũ Sơn, Nguyễn Hữu Nam, Bùi Trần Anh Đào // Khoa học Kỹ thuật Thú y (Điện tử) .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 66-73 .- 610
Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý một số loại u tuyến vú thường gặp trên chó tại Hà Nội. Kết quả cho thấy các khối u xuất hiện trên nhiều giống chó khác nhau chưa triệt sản với độ tuổi từ 5-10 tuổi. U tuyến vú ít khi xuất hiện đơn lẻ, thường gồm nhiều khối u của hay khác loại phát triển đồng thời. Tổn thương vi thể đa dạng với sự tăng sinh của tế bào lớp biểu mô và cơ biểu mô, cùng sự góp mặt của tế bào trung mô sụn, xương hoặc mỡ. Khối u ác tính có hình thù tế bào rất đa dạng, với sự xâm lấn mạnh mẽ tới mô bào, mạch quản, lympho xung quanh, di căn tới các hạch lân cận.
8 Sử dụng điện tâm đồ trong chẩn đoán rối loạn nhịp tim trên chó / Phan Vĩnh Tỷ Phượng, Nguyễn Văn Phát, Nguyễn Văn Nghĩa // .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 19-28 .- 610
Phân tích một số ca loạn nhịp tim điển hình ở chó. Trên điện tâm đồ của 27 chó có rối loạn nhịp tim đã ghi nhận được nhiều nhất là số ca dày nhĩ trái (25/27 ca), ngoài ra còn có các ca dày nhĩ phải, dày thất phải, dày vách tâm thất, ngoại tâm thu nhĩ, blốc AV độ 1, blốc nhánh trái, tràn dịch màng phổi và phức hợp QRS điện thế thấp.
9 Xác định độ mẫn cảm của một số vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung trên đàn lợn mắc hội chứng viêm vú viêm tử cung mất sữa (M.M.A) nuôi tại huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa với một số loại kháng sinh và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh / Hoàng Thị Bích // Khoa học (Điện tử) .- 2018 .- Số 40 .- Tr. 7-14 .- 610
Kiểm tra tính mẫn cảm của một số loại vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung trên đàn lợn mắc hội chứng viêm vú viêm tử cung mất sữa (M.M.A) với một số loại kháng sinh là vấn đề cần thiết giúp người chăn nuôi có thể lựa chọn kháng sinh mẫn cảm để điều trị bệnh cho kết quả điều trị cao. Các chủng vi khuẩn phân lập được trong dịch tử cung lợn nái mắc hội chứng (M.M.A) có tính mẫn cảm cao với các kháng sinh Amoxylin, Nofloxacin và ít mẫn cảm với kháng sinh Ampicillin.
10 Đặc điểm bệnh tích của cá mú gây nhiễm vi khuẩn Photobacterium damselae đột biến giảm độc lực / Lê Minh Hải, Phạm Thị Tâm, Tô Long Thành // Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (TL Điện tử) .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 84-89 .- 610
Cá gây nhiễm với các dòng đột biến T4.3K8.2 và T4.3U6 điều thể hiện kết quả giảm độc lực đáng kể so với chủng giống gốc, tỷ lệ cá chết sau khi gây nhiễm tương ứng là 8% và 4%, cá chết sau gây nhiễm 2-5 ngày và không có các biểu hiện của bệnh tụ huyết rừng. Toàn bộ cá được gây nhiễm các chủng P.damselae T1.7 và T4.3 chết trong thời gian 3-7 ngày sau khi gây nhiễm, cá chết có biểu hiện điển hình của bệnh tụ huyến trùng. Các tổn thương đại thể ở các được gây nhiễm bởi các chủng P.damselae T1.7 và T4.3 chủ yếu tập trung ở lách, gan, thận, và tim; 100% cá thí nghiệm có các biểu hiện bệnh tích. Tỷ lệ cá có biểu hiện bệnh tích đại thể ở lô gây nhiễm với dòng T4.3K8.2 là 4% và ở lô gây nhiễm dòng T4.3U6 không có cá thể nào có biểu hiện bệnh tích kể cả các trường hợp cá chết sau khi tiêm. Chủng vi khuẩn T4.3U6 an toàn đối với cá thí nghiệm, có thể sử dụng để phát triển sản xuất vắc-xin nhược độc phòng bệnh tụ huyết trùng ở cá.