Nghiên cứu này nhằm xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập, kiểm toán độc lập, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn không thuộc ban điều hành đều tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra hàm ý với từng nhân tô tác động nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý, nâng cao tính trung thực và hợp lý trên Báo cáo tài chính, giúp nhà đầu tư có cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.
Kể từ khi hình thành và phát triển cho đến nay, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán Việt Nam đã phát triển nhanh chóng và đạt những thành tựu quan trọng. Bằng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, đánh giá độ tin cậy Cronbachs Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đã được sử dụng. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, để từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại quận Gò vấp - thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi 6 yếu tố, bao gồm: Sự hỗ trợ, Năng lực, Độ tin cậy, Chi phí, Sự giới thiệu và Tính hữu hình. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao khả năng quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại quận Gò vấp - thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự nguyện áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) tại các doanh nghiệp Việt Nam và mức độ tác động của từng nhân tố đến quá trình tự nguyện áp dụng IFRS. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố: quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và cơ cấu vốn đầu tư là những nhân tố tác động đến quá trình tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên với loại hình doanh nghiệp lớn còn bị ảnh hưởng bởi nhân tố hình thức sở hữu. Từ kết quả của nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra những kiến nghị, hàm ý có liên quan nhằm đẩy nhanh quá trình tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp trước lộ trình bắt buộc áp dụng của Bộ Tài chính.
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công tác quản lý và phát triển quỹ Bảo hiểm xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La. Tuy nhiên, thực trạng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa được thực hiện đầy đủ, tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc diễn ra thường xuyên và có xu hướng ngày càng nghiêm trọng, phức tạp. Từ tháng 11/2016, khi chức năng thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chính thức được giao cho ngành Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã có những giải pháp trong việc tổ chức bộ máy thanh tra, xây dựng đội ngũ thanh tra, xây dựng kế hoạch và nội dung thanh tra, tổ chức thực hiện thanh tra... Tuy nhiên, trong thời gian qua, thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã bộc lộ một số hạn chế. Bài viết này sẽ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, ngành Tài chính vi mô đã góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, giúp các đối tượng trong phân khúc thu nhập thấp tiếp cận dễ dàng nguồn vốn và gia tăng hoạt động sản xuất. Tại Việt Nam, tổ chức Tài chính vi mô bán chính thức, phi chính thức chiếm số lượng đông đảo, tuy nhiên số lượng các tổ chức Tài chính vi mô chính thức còn khá khiêm tốn. Bài viết phân tích quá trình chuyển đổi sang chính thức hóa, những cơ hội và thách thức mà những tổ chức Tài chính vi mô đối mặt, từ đó gợi ý một số giải pháp tới Chính phủ và các tổ chức Tài chính vi mô trong quá trình chuyển đổi mô hình.
Bài báo nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái sang giá cả trong nước của các thị trường mới nổi, với mục tiêu: (i) Lượng hóa mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số lạm phát trong ngắn hạn và dài hạn; (ii) Đánh giá mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số lạm phát (CPI) thay đổi qua thời gian; (iii) Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến mức độ truyền dẫn tỷ giá tới lạm phát. Kết quả tìm thấy có bằng chứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian. Đa số truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở các quốc gia từ năm 2008 - 2010 có xu hướng giảm nhẹ đầu giai đoạn và giảm dần đến cuối giai đoạn. Tuy nhiên, tại một số quốc gia, truyền dẫn tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng, đồng thời, truyền dẫn tỷ giá hối đoái phản ứng tích cực đến lạm phát, biến động lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái và tiêu cực đến độ mở cửa của nền kinh tế.
Một trong những biện pháp để nâng cao vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại và đẩy nhanh hiệu quả hoạt động của nền kinh tế là phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Trong thời gian qua, hoạt động này đã được chú trọng và có nhiều bước phát triển, tuy nhiên việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức. Trên cơ sở đó, bài viết đã đưa ra những giải pháp trọng tâm để đẩy mạnh phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới ở Việt Nam.
Bài viết nghiên cứu các hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Quỹ tín dụng nhân dân cần hoàn thiện các vấn đề sau: Nâng cao hiệu quả huy động vốn; Hoàn thiện các quy trình nội bộ dựa trên các quy định của Ngân hàng Nhà nước; Quỹ tín dụng nhân dân chủ động triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới giáo trình phù hợp; Hoàn thiện hành lang pháp lý; Tăng cường thanh tra, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm; Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Nghiên cứu được thực hiện để nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, như: sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài, sở hữu hội đồng quản trị, sở hữu tư nhân (Private) để tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa tập trung sở hữu và hiệu quả hoạt động của công ty, bằng cách thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ năm 2009 -2015. Thông qua kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra một vài kiến nghị để góp phần xác định cấu trúc sở hữu nào là tối ưu cho từng nhóm ngành, từ đó ảnh hưởng đến chính sách kinh tế vi mô, vĩ mô đến việc khuyến khích hay hạn chế các chủ thể khác nhau tham gia vốn đầu tư; Và cuối cùng là xác định mức cấu trúc sở hữu hiện tại ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó thay đổi cấu trúc như thế nào để gia tăng hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, nhưng đời sống của người làm nông nghiệp ngày càng khó khăn, họ thường phải đối diện với điệp khúc “được mùa mất giá, được giá mất mùa”. Giá cả nông sản thường xuyên biến động theo chiều hướng bất lợi cho người dân trong ngành sản xuất nông nghiệp. Bài nghiên cứu này đề xuất mô hình phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng các công cụ phái sinh nhằm giúp người làm nông nghiệp phòng ngừa rủi ro do biến động giá cả bất lợi trên thị trường nồng sản.