CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng di cư lao động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh: Trường hợp lao động di cư là công nhân và lao động tự do / Nguyễn Thị Hồng Phúc // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 159-164 .- 330
Nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu: (1) Thực trạng di cư lao động ở tỉnh Trà Vinh; (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư và (3) Những khó khăn của người lao động di cư và khuyến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người di cư ở tỉnh Trà Vinh. Kết cho thấy, bên cạnh những khó khăn của vấn đề di cư ở tỉnh Trà Vinh, còn có nhiều mặt tích cực rất cần được phát huy. Nếu có những chủ trương, chính sách hợp lý sẽ làm giảm sự di cư tự phát và phát huy tính hiệu quả của vấn đề di cư.
2 Khám phá các yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp đại học: Khảo sát tại các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh / Phan Quốc Tấn, Bùi Thị Thanh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 152-158 .- 658
Nghiên cứu này nhằm khám phá và đo lường các yếu tố nhà tuyển dụng yêu cầu đối với sinh viên tốt nghiệp đại học. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 139 nhà tuyển dụng tại các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả cho thấy, nhà tuyển dụng tại các Khu công nghiệp đều đồng thuận về các yếu tố chính được quan tâm khi tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học, bao gồm: kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trước khi tốt nghiệp và danh tiếng trường đại học. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý được đề xuất cho trường đại học và sinh viên khi tham gia ứng tuyển việc làm.
3 Đánh giá kiến thức của bà mẹ sinh con lần đầu chăm sóc thời kỳ sau sinh và chăm sóc sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình / Bùi Minh Tiến // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 53-57 .- 610
Nghiên cứu đánh giá kiến thức của bà mẹ về chăm sóc sơ sinh của bà mẹ sinh con lần đầu tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số các bà mẹ biết sau sinh cần bổ sung rau xanh, nước uống và không dùng nước uống có gas (trên 78,0%) tuy nhiên việc bổ sung vi chất còn thấp chiếm 24,5%. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về vệ sinh, lao động, nghỉ ngơi cao hơn 50,0% nhưng còn 66,9% bà mẹ có nhận thức sai về thời gian thể dục sau sinh. Trên 65% bà mẹ có kiến thức về việc nhận biết nguy cơ sức khỏe, bệnh tật và thời gian quan hệ tình dục sau sinh. Về kiến thức cho con bú và vệ sinh trẻ sơ sinh của các bà mẹ sinh con lần đầu còn chưa cao, có tới 53,5% trả ời sai về số lần cho trẻ bú trong ngày và thời gian cho trẻ bú, 58,8% trả lời sai về cách ngậm bắt vú. Tỷ lệ bà mẹ biết các dấu hiệu bất thường của trẻ cao như quấy khóc bỏ bú (99,6%), trẻ nôn trớ sau ăn (78,4%) và 89,4% các bà mẹ biết thời gian cần tiêm chủng cho trẻ sơ sinh.
4 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam - So sánh với các quốc gía trong khu vực ASEAN qua một số chỉ tiêu / Ngô Quốc Cường // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 140-144 .- 658
Bài viết dựa trên nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhằm nêu bật thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam khi so sánh với các quốc gia trong khu vực ASEAN qua một số chỉ tiêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam còn khá thấp và có khoảng cách khá xa so với các quốc gia trong khu vực. Điều này được thể hiện qua trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng suất lao động khá thấp so với các nước. Trên cơ sở đó bài viết nêu một số đề xuất khuyến nghị góp phần nâng cao chất lương nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời gian tới.
5 Yêu cầu về nguồn nhân lực trong công ty kiểm toán trước xu thế hội nhập / Nguyễn Thị Cúc // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 135-139 .- 658
Tại các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, yếu tố con người giữ vị trí rất quan trọng. Đây là nguồn lực chủ yếu tạo nên sức cạnh tranh cho các công ty kiểm toán. Do đặc điểm nổi bật của lĩnh vực kiểm toán đó là các chính sách về kế toán, kiểm toán và thuế liên tục thay đổi, lượng khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau... nên đặt ra rất nhiều yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong các công ty này. Về cơ bản sẽ có 3 yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong công ty kiểm toán như trình bày trong bài viết. Trên cơ sở những yêu cầu này sẽ giúp xây dựng khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các công ty kiểm toán.
6 Đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam / Nguyễn Như Mạnh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 131-134 .- 658
Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là PKF Viet Nam Auditing Company Limited đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển bền vững. Mục tiêu phát triển của công ty là trở thành một trong 10 hãng kiểm toán lớn nhất Việt Nam. Công ty hướng đến xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và là đối tác tin cậy của khách hàng. Để có thể đạt được mục tiêu này, Công ty không ngừng đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và nhân viên để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bài viết đưa ra đánh giá về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam.
7 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công của các công ty xây dựng khu vực Tây Nam Bộ / // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 125-130 .- 657
Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công của các công ty xây dựng khu vực Tây Nam Bộ; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý hiệu quả chi phí và đảm bảo chất lượng an toàn công trình xây dựng của các công ty xây dựng khu vực Tây Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến chi phí thi công của các công ty xây dựng khu vực Tây Nam Bộ, gồm: Kết cấu chi phí kế toán của công trình (KC); Năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư (ĐT); Gian lận, thất thoát, sai sót trong thiết kế và thi công (GL); Công tác kế toán của đơn vị thi công (KT); Năng lực bên thi công (TC) và Yếu tố tự nhiên (TN).
8 Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư tại Việt Nam / Phạm Quốc Trường // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 114-124 .- 658
Hình thức đối tác công tư (PPP) đang bắt đầu phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với đự án theo hình thức này còn nhiều bất cập và hạn chế, để quản lý nhà nước nâng cao được vai trò, trách nhiệm và hiệu quả hơn, chúng ta phải nhìn nhận từ bản chất của dự án, từ đó mới có thể quản lý được một cách hiệu quả nhất. Do đó, bài viết tập trung phân tích những tác động và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước. Từ đó đưa ra một số gợi ý để phát triển cụ thể hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.
9 Thực trạng chỉ số sáng tạo của học sinh trường Tiểu học Đội Cấn thành phố Thái Nguyên và mối liên quan giữa một số yếu tố mối trường sống trong gia đình đến chỉ số sáng tạo thấp của trẻ / Dương Thị Anh Đào, Lê Thị Tuyết // Khoa học xã hội .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 121-126 .- 610
Xác định thực trạng của chỉ số sáng tạo ở 1.757 học sinh tiểu học Đội Cấn, thành phố Thái Nguyên và tìm hiểu ảnh hưởng của một số đặc điểm môi trường sống của gia đình tới chỉ số sáng tạo của trẻ. Phương pháp xác định CQ là phương pháp trắc nghiệm sáng tạo vẽ hình. Kết quả cho thấy, đa số học sinh tiểu học Đội Cấn có mức sáng tạo thấp và trung bình. Cụ thể là có 31% học sinh ở mức sáng tạo kém; 24,2% ở mức sáng tạo thấp; 38,9% ở mức sáng tạo trung bình; 4,8% ở mức trung bình khá; chỉ có 1,1% ở mức sáng tạo khá và không có học sinh nào đạt mức độ sáng tạo cao và cực cao. Chỉ số sáng tạo không khác nhau giữa học sinh nam và học sinh nữ, tuy nhiên có sự khác biệt giữa chỉ số CQ các khối lớp. Trong một số yếu tố nghiên cứu liên quan đến môi trường sống gia đình cho thấy những trẻ không được sống cùng cha mẹ có chỉ số CQ thấp hơn những trẻ sống cùng cha mẹ, đặc điểm giáo dục nghiêm khắc của người cha làm giảm nguy cơ chỉ số CQ thấp của trẻ.
10 Nhân tố ảnh hưởng quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh / // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 108-113 .- 658
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, gồm: (1) Nhận thức tính an sinh xã hội; (2) Thái độ; (3) Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội; (4) Thu nhập và (5) Truyền thông. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện.