CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay / Đào Thị Cấm // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 17-21 .- 340
Đề cập đến những vấn đề chung của hợp đồng dịch vụ logistics, trong đó làm rõ khái niệm, đặc điểm để làm cơ sở cho việc hoàn thiện các quy định về hợp đồng dịch vụ logistics trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
2 Trách nhiệm của người chuyên chở trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chứng từ / Nguyễn Thị Hoa Cúc // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 10-16 .- 340
Việt Nam có vị trí quan trọng trong khu vực châu Á - một trong những khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển phát triển nhất trên thế giới. Hơn nữa, đường bờ biển dài hơn 3.260 km và 39 cảng biển trải dài từ Nam ra Bắc giúp cho ngành công nghiệp vận chuyển ngày càng phát triển. Do đó, để đảm bảo hoạt động vận chuyển mang lại hiệu quả kinh tế thì việc nắm rõ luật trong nước và pháp luật quốc tế về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là cần thiết. Theo Bộ luật Hàng hải 2015, có 2 loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ và hợp đồng theo chuyến. Bài viết này trình bày và so sánh những khía cạnh pháp lý quan trọng về trách nhiệm của người vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển theo chứng từ theo Bộ luật Hàng hải 2015 và các công ước quốc tế. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật hàng hải Việt Nam.
3 Dùng tanin trong dịch chiết lá trà để nhận biết formol có trong thực phẩm / Trương Thị Ngọc Chinh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 320-324 .- 610
Formol là chất có hại cho sức khỏe của con người, dù vậy vì lợi ích kinh tế mà hiện nay nhiều người bán đã sử dụng formol cho vào thực phẩm và bán cho người tiêu dùng sử dụng hàng ngày như: bún, phở... nhằm giúp những loại thực phẩm này giữ được tươi lâu hơn. Vì vậy, bài viết nghiên cứu dùng tanin trong dịch chiết lá trà để nhận biết formol trong các thực phẩm, giúp người tiêu dùng có thể tránh ăn các thực phẩm sử dụng formol nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe bản thân và người thân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có đến 50% các mẫu khảo sát có chứa formol được tìm ra từ phương pháp này.
4 Thực trạng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam về mua tài sản cố định hữu hình / Lê Thị Hòa // Khoa học (Điện tử) .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 303-307 .- 657
Tài sản hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất - kinh doanh, có thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn nên đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán để theo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm về số lượng và giá trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì tầm quan trọng của tài sản cố định với hoạt động sản xuất - kinh doanh nên doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý, hạch toán tài sản này một cách hợp lý. Để làm tốt điều này, doanh nghiệp cần nắm được hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán về mua bán tài sản cố định hữu hình. Bài viết này đưa ra thực trạng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán tại Việt Nam.
5 Đánh giá chung về thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại các công ty may và phương hướng hoàn thiện / Trần Phương Thúy // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 299-302 .- 658
Thanh toán với người bán là phần hành kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng trong một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại như các công ty may. Nhìn chung, hiện nay, các công ty may đang thực hiện khá tốt công tác kế toán thanh toán với người bán, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. Bài viết này đưa ra những hạn chế và hệ thống giải pháp để các công ty may sẽ tiếp tục hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
6 Tình hình các chi cục thuế thực hiện kiểm soát hoạt động thu thuế / Nguyễn Thị Dung // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 295-298 .- 658
Thực trạng kiểm soát thuế ở nước ta hiện nay còn có khoảng cách xa so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Chính sách thuế chưa đồng bộ, chưa khoa học, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, phương pháp quản lý thuế chủ yếu còn thủ công, thủ tục quản lý còn rườm rà, phức tạp, chưa minh bạch... Vì vậy, đòi hỏi ngành Thuế phải cải cách một cách toàn diện, sâu sắc, triệt để về cơ chế và công nghệ quản lý theo hướng tiên tiến, hiện đại. Bài viết này đưa ra thực trạng kiểm soát thuế cụ thể tại các chi cục thuế, trên cơ sở đánh giá thực trạng này sẽ đưa ra giải pháp khắc phục.
7 Bàn về kế toán dự phòng phải thu khó đòi theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành / Nguyễn Thị Thu Hà // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 291-294 .- 657
Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh rất gay gắt nhằm giành thêm nhiều thị phần... Chính vì thế, rất dễ xảy ra những trường hợp cho khách hàng mua chịu nhằm tăng doanh thu, doanh số, tăng thị phần hơn. Khi các khoản phải thu này không thể thu hồi được, nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chính bản thân doanh nghiệp cũng như nền kinh tế. Do đó, các khoản dự phòng phải thu khó đòi đóng vai trò quan trọng trong tình hình công nợ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng hoạt động liên tục trong tương lai của chính bản thân doanh nghiệp. Bài viết này đưa ra đánh giá về chế độ kế toán hiện hành về kế toán dự phòng phải thu khó đòi. Trên cơ sở đó đưa ra hai khuyến nghị bổ sung về kế toán dự phòng phải thu khó đòi.
8 Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu trong kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp / Nguyễn Thị Hằng // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 286-290 .- 657
Mục đích của công tác hạch toán vốn bằng tiền nhằm nghiên cứu quá trình vận động của tiền, giúp cho nhà quản lý có một cái nhìn khái quát quá trình lưu chuyển tiền tệ tại đơn vị để đưa ra những quyết định kinh doanh tại những thời điểm thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bài viết đưa ra phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu trong kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp. Dựa vào phương pháp này, kế toán tiến hành ghi sổ và theo dõi biến động của tài khoản đối với từng nghiệp vụ phát sinh: tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) và tiền đang chuyển (113).
9 Thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai / Phạm Thị Hồng Thắm // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 281-285 .- 657
Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện đặc biệt của Bộ Y tế, là cơ sở khám chữa bệnh, nghiên cứu y học, đào tạo và chỉ đạo tuyến có uy tín với người bệnh, người dân và có tầm ảnh hưởng rộng về chuyên môn tới hệ thống khám chữa bệnh khu vực phía Bắc và cả nước. Hoạt động thu, chi của Bệnh viện Bạch Mai luôn luôn tăng cao hàng năm. Trong quá trình hoạt động, công tác quản lý tài chính luôn là vấn đề quan trọng trong hoạt động của Bệnh viện. Với vai trò là công cụ quản lý, kế toán có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động tài chính. Nhằm đáp ứng đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong giai đoạn mới, việc hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai là rất quan trọng. Bài viết đưa ra thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai, giúp người đọc có cái nhìn khái quát về công tác này trước khi đưa ra các chính sách giúp hoàn thiện công tác kế toán.
10 Vấn đề tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập / Trần Thị Quyên // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 276-280 .- 657
Bài viết đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Đốì với nội dung đơn vị sự nghiệp công lập, bài viết đã phân tích những đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong phần một. Đồng thời đã đưa ra những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công ở phần hai. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý tại đơn vị sự nghiệp công lập không những đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hóa thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kinh tế, tài chính, mà còn giúp đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản.