CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có xạ trị ngắn ngày trước mổ / Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Tô Hoài, Bùi Quang Biểu // Phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 31-39 .- 610
Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư trực tràng trên 59 bệnh nhân bằng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có xạ trị ngắn ngày trước mổ tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 8/2015 đến 8/2017. Kết quả cho thấy phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có thể thực hiện thuận lợi trên nhóm bẹnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa, dưới, giai đoạn II, III được xạ trị ngắn ngày trước mổ.
2 Quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga: Tiến tới kỷ niệm 70 năm thiết lập quan hệ ngoại giao song phương / Nguyễn Thanh Lan, Nguyễn An Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 10 (229) .- Tr. 44 - 56 .- 327
Điểm lại những nét chính trong quan hệ giữa hai nước cũng như những khó khăn, thuận lợi trong quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga.
3 Giá trị lịch sử của Cách mạng Tháng Mười Nga với việc xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ở Việt Nam / Nguyễn Huy Hiệu, Trần Nam Chuân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 10 (229) .- Tr. 67 - 73 .- 327
Trình bày các điều như sau: 1. Giá trị lịch sử của Cách mạng Tháng Mười Nga; 2. Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga và 3. Sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo những bài học về xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược của Các mạng Tháng Mười Nga vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam.
4 Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước với các khuyến nghị của OECD và một số đề xuất / Hồ Thị Duyên, Hồ Thị Hải // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 10 (229) .- Tr. 74 - 84 .- 658
Nghiên cứu các khuyến nghị của OECD về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước; thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước trong sự đối chiếu với các khuyến nghị của OECD; các đề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước.
5 Quan hệ đầu tư giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức giai đoạn 2012 – 2018: triển vọng và thách thức / Đặng Hoàng Linh, Nguyễn Hồng Ngọc // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 2 (117) .- Tr. 7 - 24 .- 327
Trình bày thực trạng, phân tích và tổng hợp những nét tiêu biểu trong quan hệ đầu tư giữa Việt Nam và Công hòa Liên bang Đức, từ đó đánh giá thành tựu và hạn chế của mối liên kết song phwuowng này để đưa ra triển vọng cũng nhưu đề xuất các giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư giữa hai quốc gia.
6 Hợp tác tiểu vùng Mê Công trong bối cảnh toàn cầu hóa 4.0 và hàm ý cho Việt Nam / Lê Trung Kiên // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 2 (117) .- Tr. 25 - 48 .- 327
Bổ sung nội dung nghiên cứu về tiểu vùng Mê Công thông qua đánh giá các cơ hội và thách thức tác động từ Toàn cầu 4.0 đối với hợp tác tiểu vùng Mê Công. Từ đó tác giả sẽ đưa ra một số khuyến nghị chính sách về định hướng hợp tác Mê Công thời gian tới để thích ứng với Toàn cầu hóa 4.0 cũng như một số hàm ý chính sách về sự tham gia hợp tác của Việt Nam ở tiểu vùng.
7 Xu hướng chính sách đối ngoại của Cam-pu-chia trong 10 – 15 năm tới / Lê Hải Bình // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 2 (117) .- Tr. 95 - 119 .- 327
Cam-pu-chia là đối tác láng giềng quan trọng của Việt Nam. Lịch sử cho thấy, xử lý quan hệ với Cam-pu-chia là vấn đề có tính trọng yếu đối với an ninh, phát triển và vị thế khu vực của Việt Nam. Trong bối cảnh phức tạp của tình hình thế giới và khu vực Đông Nam Á cũng như những diễn biến ở Cam-pu-chia thời gian gần đây, việc đánh giá xu hướng chính sách đối ngoại của nước này trong trung và dài hạn là rất quan trọng, góp phần hoạch định chiến lược đối ngoại của Việt Nam trong tình hình mới.
8 Góp phần tìm hiểu đường lối đối ngoại của Đảng: Sự phát triển trong nhận thức và những vấn đề đặt ra trong thời gian tới / Đặng Đình Quý, Nguyễn Vũ Tùng // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 3 (118) .- Tr. 7 - 28 .- 327
Quá trình đổi mới tư duy về đối ngoại của Đảng ta đã đặt nền móng cho công tác đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới. Dấu ấn của những tư duy đối ngoại mới đã được thể hiện rõ trong quá trình hoạch định và triển khai công tác đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Trước các yêu cầu phát triển mới của đất nước và những thay đổi nhanh chóng và phức tạp của tình hình khu vực và quốc tế, việc tiếp tục đổi mới tư duy đối ngoại tiếp tục được đặt ra để đưa công tác đối ngoại của Việt Nam lên một tầm cao mới trong thời gian tới.
9 Tư tưởng Hồ Chí Minh về ứng xử trong quan hệ với các nước lớn và bài học kinh nghiệm trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay / Lê Hải Bình // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 3 (118) .- Tr. 29 - 55 .- 327
Chủ tịch Hồ Chí Minh để lại cho nền ngoại giao nước nhà, đáng chú ý là tư tưởng của Người về ứng xử trong quan hệ với các nước lớn, được đúc rút từ thực tiễn cách mạng của đất nước. Bài học kinh nghiệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về ứng xử với các nước lớn vẫn còn nguyên giá trị trong giai đoạn Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay và nhất là trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực diễn biến phức tạp, cạnh tranh nước lớn gia tăng.
10 Tỷ lệ tử vong trên đường vận chuyển cấp cứu ở bệnh nhi trên địa bàn tỉnh Nghệ An / Trần Thị Kiều Anh, Lưu Thị Mỹ Thục // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 97-100 .- 610
Xác định tỷ lệ tử vong trên đường vận chuyển cấp cứu ở bệnh nhi tại một số bệnh viện tỉnh Nghệ An. Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu: Tử vong trên đường vận chuyển cấp cứu ở bệnh viện tuyến huyện lên tuyến tỉnh là 7,3%, nguyên nhân tử vong do bệnh hô hấp 37,5%, do bệnh về nhiễm trùng là 25%, tim mạch là 18,7%, thần kinh là 12,5%, tai nạn thương tích là 6,3%. Tử vong trên đường vận chuyển từ bệnh viện Sản Nhi Nghệ An lên bệnh viện tuyến trung ương là 3,8%, nguyên nhân tử vong do bệnh về hô hấp là 37,5%, tim mạch 25%, các bệnh thần kinh, nhiễm trùng, tai nạn thương tích đều chiếm 12,5%.