Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Mang Thít, tình Vĩnh Long. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Phân tích kinh nghiệm xây dựng liên kết vùng ở các quốc gia tiêu biểu (Trung Quốc, Hàn Quốc và Đức), từ đó rút ra bài học cho Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách cho Vùng. Theo đó, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cần chú ý đến các vấn đề sau khi hoàn thiện thể chế liên kết vùng, gồm: (i) xây quy hoạch tổng thể phát triển Vùng gắn liền với những đặc thù của từng địa phương; (ii) thiết lập cơ chế chính sách và phân quyền tự chủ về tài chính, đầu tư cho vùng; (iii) tăng quyền chủ động cho các Hội đồng vùng kinh tế trọng điểm; (iv) phát huy vai trò của đầu tàu, hạt nhân trong vùng.
Vấn đề bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu cũng là một vấn đề gây nhiều tranh cãi. Vậy pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ như thế nào? Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích các vấn đề pháp lý liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu, từ đó tìm ra những vướng mắc, bất cập, đồng thời kiến nghị những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này là điều hết sức cần thiết. Trong phạm vi bài viết này, tác giả trình bày kinh nghiệm pháp luật của các nước về bảo vệ quyền lợi người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu và pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn đề này.
Cùng với quan niệm sai lệch về giới làm cho lao động nữ trở thành đối tượng dễ bị tổn thương hơn. Với đặc thù về giới và sự tồn tại của quan niệm “trọng nam khinh nữ” lao động ; nữ ở Việt Nam vẫn bị yếu thế, gặp nhiều thách thức, bị xâm phạm về quyền và lợi ích. Trong phạm vi bài viết này, tác giả trình bày thực trạng pháp luật về các biện pháp bảo vệ quyền của lao động nữ, tác giả tập trung ba nội dung chính là: Pháp luật về biện pháp bồi thường thiệt hại; pháp luật về biện pháp xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự; pháp luật về biện pháp giải quyết tranh chấp.
Bài viết xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất một số hàm ý nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Trà Vinh, bao gồm: Chất lượng dữ liệu; Môi trường pháp lý; Hệ thống kiểm soát nội bộ; Hiệu quả của phần mềm kế toán; Huấn luyện và đào tạo chuyên môn về kế toán và Cam kết của nhà quản lý.
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin phát triển bền vững tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, kiểm định hệ số độ tin cậy thang đo với Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định mô hình hồi quy bội. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như: Hiệu quả bán hàng; Các doanh nghiệp cùng ngành; Quy định pháp lý; Nhu cầu thông tin của các bên có liên quan; Áp lực cạnh tranh có ảnh hưởng tích cực đến công bố thông tin phát triển bền vững tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định mối quan hệ giữa thù lao nhà điều hành và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài nghiên cứu được tiến hành trên 143 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, với 858 quan sát trong 6 năm từ năm 2012-2017. Nghiên cứu dựa trên lý thuyết đại diện cổ điển kết hợp với lý thuyết quyền lực quản lý. Bằng phương pháp FEM, GLS, 2SLS, GMM để xử lý vấn đề nội sinh, kết quả nghiên cứu cho thấy thù lao nhà điều hành bằng tiền và vốn cổ phần có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngược lại hoạt động kinh doanh cũng tác động tích cực đến thù lao nhà điều hành bằng tiền, về mặt quyền lực quản lý, sự hiện diện của tiểu ban thù lao có tác động tích cực đến thù lao nhà điều hành, trong khi số lượng thành viên tiểu ban thù lao, sự kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành tác động tiêu cực đến thù lao nhà điều hành. Cuối cùng nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữa tỷ lệ người trong cuộc trong tiểu ban thù lao và thù lao nhà điều hành.
Năm 2017, có 1.004 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được vay vốn ngân hàng với số tiền đạt 24.254 tỷ đồng - con số đã phản ánh phần nào những chuyển biến trong thị trường vốn của tỉnh. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp vay được vốn chỉ chiếm hơn 30% tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động tại tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, bài viết tìm hiểu các nguyên nhân khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn khó tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng, để từ đó có những đề xuất cụ thể nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hoạt động chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn lực một cách tối ưu, đồng thời kết hợp chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu tiêu thụ sản phẩm để giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh. Chính vì lý do đó, hoạt động chuỗi cung ứng được xem như mạch máu của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. Nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh, bài viết đã đưa ra những đề xuất dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết chuỗi cung ứng và phân tích tình hình hoạt động chuỗi cung ứng thực tế tại Công ty TNHH Tân Anh Thể.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mì ăn liền trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Dựa vào lý thuyết và thực tiễn của các nghiên cứu trước ở trong nước và ở ngoài nước, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mì ăn liền của khách hàng tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên với 35 biến quan sát dùng để làm thang đo đo lường quyết định chọn mì ăn liền. Dựa vào kết quả phân tích hồi qui cho thấy, giá trị kiểm định t của các biến độc lập có giá trị Sig < 0,05, các biến độc lập có ý nghĩa thống kê. Cả 6 biến độc lập này tương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc Quyết định chọn (QD) với độ tin cậy trên 53,9%. So sánh các giá trị (độ lớn) của các Beta chuẩn hóa ta thấy: Nhân tố G (Giá) tác động mạnh nhất đến quyết định chọn mì (Beta = 0,340). Tiếp theo là lần lượt các nhân tố NT (Niềm tin) có Beta = 0,427; TTSP (Thưởng thức sản phẩm) có Beta = 0,421; SP (Sản phẩm) có Beta = 0,192; LQ (Ảnh hưởng của người liên quan) có Beta = 0,143 và cuối cùng là nhân tố TT (Thuận tiện) có Beta = 0,121. Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cho các mì ăn liền như tăng cường các hoạt động của doanh nghiệp đối với khách hàng.