CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cơ sở lý thuyết phát triển công nghiệp hỗ trợ / Đỗ Văn Thắng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 68-75 .- 330
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà lập chính sách. Có nhiều bài viết về các vấn đề thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nghiên cứu này tiếp cận dưới góc độ phân tích khung khái niệm và các lý thuyết liên quan để thấy được vai trò của công nghiệp hỗ trợ. Kết quả phân tích cho thấy, công nghiệp hỗ trợ là một nhân tố đóng vai trò quyết định hiệu quả hoạt động, khả năng phát triển và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành, địa phương và quốc gia.
2 Hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại ở Việt Nam / Đặng Thanh Phương // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 53-61 .- 658
Mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại của Việt Nam thời gian qua đã ngày càng phong phú, đa dạng về loại hình, gia tăng về số lượng, đảm bảo sự lưu chuyển thông suốt của hàng hóa và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, hạn chế trong thực tế phát triển của mạng lưới này. Một trong những nguyên nhân cơ bản là mặc dù chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của Việt Nam đã được quan tâm hoạch định và thực thi, hình thành khung khổ pháp lý cơ bản cho sự phát triển của mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại, nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế. Cụ thể là những hạn chế về nhận thức, về chất lượng, quy trình hoạch định và thực thi, về những chính sách cụ thể như chính sách xã hội hóa, chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách về đất đai, quy hoạch,...
3 Sử dụng EFA phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ các dự án trường học / Tống Văn Lũy // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 145-150 .- 624
Bài báo này sử dụng kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và chỉ ra 5 nhóm nhân tố quan trọng. Các nhân tố đó ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ các dự án xây dựng trường học tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng 2 bảng câu hỏi khảo sát và sau đó được phân tích bằng kiểm định thống kê. Chúng ta có thể sử dụng các kết quả để khắc phục việc chậm tiến độ của các dự án xây dựng trường học tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cũng tìm ra một vài biện pháp để khắc phục ảnh hưởng của 3 nhân tố quan trọng.
4 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức: Nghiên cứu trường hợp các công ty lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh / Lưu Hoàng Giang, Cao Thị Thanh Trúc, Hoàng Duy Khôi // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 138-144 .- 658
Nghiên cứu nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức và mối quan hệ giữa các yếu tố này. Kết quả trên 246 mẫu khảo sát cho thấy các yếu tố (giao tiếp trong tổ chức, đào tạo và phát triển, khen thưởng và công nhận, làm việc theo nhóm, sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị) giải thích được sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Kết quả cũng cho thấy sự gắn kết của nhân viên có tác động tích cực từ cao đến thấp với 5 yếu tố, gồm: Giao tiếp trong tổ chức (β = 0,762); Đào tạo và phát triển (β = 0,191); Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị (β = 0,052); Làm việc theo nhóm (β = 0,049); Khen thưởng và Công nhận (β = 0.044).
5 Dự báo về thị trường chè nhập khẩu EU đến năm 2027 và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU đối với các doanh nghiệp chế biến chè xuất khẩu Việt Nam / Nguyễn Ngọc Quỳnh // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 131-137 .- 658
EU được đánh giá là một thị trường lớn mạnh và rất có tiềm năng đối với các nhà xuất khẩu của Việt Nam. Đặc biệt là sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết và có hiệu lực. Tuy nhiên, chính sách bảo hộ người tiêu dùng của EU lại rất chặt chẽ, do đó, rào cản kỹ thuật đối với các mặt hàng nhập khẩu vào EU là rất cao đối với chất lượng, nguồn gốc, VSATTP, mẫu mã, nhãn mác... Bài báo phân tích tổng quan về thị trường chè EU đưa ra một số dự báo về chỉ tiêu cơ bản đến năm 2027. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy XK chè của các doanh nghiệp chế biến chè Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian tới.
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ / Phạm Ngọc Toàn, Nguyễn Thành Long // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 120-125 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ. Qua nghiên cứu, bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ chịu tác động bởi các nhân tố Quy mô doanh nghiệp; Cơ hội tăng trưởng; Đòn bẩy; Ngành nghề hoạt động. Cuối cùng nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thiết lập và trình bày báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ.
7 Các nhân tố tác động đến lòng tin và động lực làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ vầ vừa ở tỉnh Nghệ An / Trần Quang Bách // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 86-93 .- 658
Bài viết nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến lòng tin của nhân viên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Nghệ An, qua đó chi phối tới động lực trong làm việc của họ. Kết quả cho thấy có 4 yếu tố đưa vào mô hình, gồm: Các mạng lưới quan hệ, Hành vi cơ hội, Sự hỗ trợ và Lòng tin của nhân viên. Trong đó, các mạng lưới quan hệ có tác động mạnh nhất. Yếu tố còn lại là Hành vi cơ hội có tác động ngược chiều tới Lòng tin. Đồng thời, Lòng tin cũng có tác động thuận chiều tới động lực làm việc của nhân viên. Nghiên cứu cũng chỉ ra, có sự khác biệt về Lòng tin theo từng nhóm tuổi của lao động trong doanh nghiệp.
8 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cố phần tại Việt Nam: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Bạc Liêu / Tô Ngọc Nguyên, Phạm Văn Tài // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 78-85 .- 332.12
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Bài viết sử dụng dữ liệu thứ cấp về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu nhằm: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu. Dựa trên những phân tích này, bài viết đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Bạc Liêu.
9 Ảnh hưởng của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đến Việt Nam / Nguyễn Hương Liên, Lê Kim Anh, Nguyễn Thụy Phương // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 68-72 .- 658
Cuộc chiến thương mại giữa hai cường quốc Mỹ - Trung Quốc gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu, làm xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu bị vi phạm. Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch trỗi dậy, ảnh hưởng tới cung cầu trên phạm vi toàn thế giới, làm cho tăng trưởng của kinh tế toàn cầu chững lại và tác động tới các bên thứ ba trong đó có Việt Nam. Bài viết phân tích ảnh hưởng của vòng xoáy thương mại giữa hai cường quốc đến Việt Nam theo cả hai chiều hướng: tiêu cực và tích cực.
10 Công ước về hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không được quản lý (IUU) của Liên minh châu Âu và những tác động tới Việt Nam / Lê Khắc Đại // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 52-56 .- 340
Để tạo sự công bằng trong các hoạt động khai thác và đánh bắt cá trên thế giới, việc nhập khẩu và chế biến hải sản ở thị trường châu Âu và góp phần bảo vệ môi trường khai thác trong tương lai. Liên minh châu Âu (EU) đã ban hành một công ước về "hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quản lý" (viết tắt là IUU). Công ước không chỉ áp dụng cho lãnh thổ EU mà còn áp dụng cho tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ hoạt động khai thác và xuất khẩu thủy sản sang thị trựờng EU, bao gồm cả Việt Nam với nhiều tác động trực tiếp. Bài viết phân tích các hoạt động IUU của liên minh châu Âu và những tác động tới Việt Nam.